vanban.org

Quyết định 16/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: Chị Hoàng Thị Kim C và anh Lê Tiến N.

C ng nhận sự thỏa thuận của các ương sự cụ th như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Kim C và anh Lê Tiến N thỏa thuận, thuận t nh ly h n. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: Chị Hoàng Thị Kim C và anh Lê Tiến N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK HÀ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2020/QĐST-HNGĐĐăk Hà, ngày 02 tháng 03 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 14/2020/TLST – HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2020 (Thụ lý cũ số 154/2019/TLST – HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2019), về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Kim C.

Địa chỉ: Tổ dân phố 7, thị trấn Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Anh Lê Tiến N.

Địa chỉ: Tổ dân phố 7, thị trấn Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Điều 55, 81,82 Luật h n nhân và gia nh;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận t nh ly h n và thỏa thuận của các ương sự ược ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng trái pháp luật, kh ng trái ạo ức xã hội.

Đã hết th i hạn 07 (bảy) ngày, k t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành, kh ng c ương sự nào thay ổi ý kiến về sự thỏa thuận .

QUYẾT ĐỊNH

1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: Chị Hoàng Thị Kim C và anh Lê Tiến N.

2. C ng nhận sự thỏa thuận của các ương sự cụ th như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Kim C và anh Lê Tiến N thỏa thuận, thuận t nh ly h n.

- Về con chung: Hai ương sự xác nhận vợ chồng c một con chung và thỏa thuận như sau: Giao cháu Lê Hoàng Trúc L, sinh ngày 17/8/2016 cho anh Lê Tiến N trực tiếp tr ng nom, chăm s c nu i dưỡng và giáo dục; Chị Hoàng Thị Kim C kh ng phải cấp dưỡng tiền nu i con chung cho anh Nam.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố ịnh, chị Cúc có quyền và nghĩa vụ i lại, thăm nom con chung mà kh ng ai ược cản trở.

- Về tài sản chung, n chung: Các ương sự tr nh bày, vợ chồng kh ng c tài sản chung, kh ng c nợ chung nên kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144, khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 6 ; Đi m a, khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, i m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thư ng vụ Quốc Hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Án phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn) là 150.000 ồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) các ương sự phải chịu. Chị Hoàng Thị Kim C thỏa thuận chịu toàn bộ, nhưng ược tr vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị Hoàng Thị Kim C ã nộp 300.000 ồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số AA/2016/ 0000697 ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Chị Hoàng Thị Kim C ược hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 ồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết ịnh này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi ược ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ