vanban.org

Quyết định 16/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hứa Thị K và ông Hoàng Văn C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Bà Hứa Thị K và ông Hoàng Văn C thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hứa Thị K và Hoàng Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hứa Thị K và ông Hoàng Văn C.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2020/QĐST-HNGĐB, ngày 05 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 16/2020/TLST - HNGĐ, ngày 20 tháng 5 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Hứa Thị K. Sinh năm 1977. Nơi ĐKHKTT: Phố N, thị trấn P, huyện B, tỉnh Bắc Kạn.

- Bị đơn: Ông Hoàng Văn C (tên gọi khác: Hoàng Thế C). Sinh năm 1973. Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Phố N, thị trấn P, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55;Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147/BLTTDS; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày28 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hứa Thị K và ông Hoàng Văn C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Bà Hứa Thị K và ông Hoàng Văn C thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Bà Hứa Thị K và ông Hoàng Văn C có 02 con chung là Hoàng Thiên Kh, sinh ngày 06/02/2000 và Hoàng Thiên L sinh ngày 10/4/2005, hai con khỏe mạnh phát triển bình thường. Con chung Hoàng Thiên Kh đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau ly hôn, bà K được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Hoàng Thiên L đến khi con chung đủ 18 tuổi (phù hợp với nguyện vọng của con).Ông C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà K và ông C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về tài sản chung: Bà Hứa Thị K và ông Hoàng Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về vay nợ chung: Bà Hứa Thị K và ông Hoàng Văn C không có vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Bà Hứa Thị K tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà K đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 08742ngày19 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Bà Hứa Thị K được hoàn lại số tiền: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Hoàng Văn C không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ