- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về HN&GĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị T và anh Đàm Văn L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA CHẼ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2020/QĐST-HNGĐ | Ba Chẽ, ngày 10 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lý Thị T; sinh năm: 1989; địa chỉ: Thôn K, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: Anh Đàm Văn L; sinh năm: 1988; địa chỉ: Thôn K, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị T và anh Đàm Văn L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Lý Thị T và anh Đàm Văn L có 02 con chung là Đàm Thị Yến N, sinh ngày 09/9/2010 và Đàm Văn K, sinh ngày 05/01/2012. Ly hôn chị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung Đàm Thị Yến N đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung Đàm Văn K đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị T và anh L không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho ai. Chị Lý Thị T và anh Đàm Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Lý Thị T và anh Đàm Văn L không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lý Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm. Chị T phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005884 ngày 24/6/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Chị T được đã nộp xong án phí ly hôn.
- Trả lại chị Lý Thị T số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005884 ngày 24/6/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ba Chẽ; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - THADS huyện B; - UBND xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Thái |