vanban.org

Quyết định 16/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Anh Phạm Xuân C, sinh năm 1977 Trú tại: Tổ A, thị trấn B, huyện C, tỉnh Bắc Kạn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Xuân C - Nông Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ ĐỒN
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2020/QĐST- HNGĐChợ Đồn, ngày 09 tháng 03 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 28, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 06/2020/TLST – HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2020 về việc “Chia tài sản sau ly hôn”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Anh Phạm Xuân C, sinh năm 1977

Trú tại: Tổ A, thị trấn B, huyện C, tỉnh Bắc Kạn

* Bị đơn: Chị Nông Thị H, sinh năm 1985

Trú tại: Tổ A, thị trấn B, huyện C, tỉnh Bắc Kạn

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về nội dung vụ án:

Anh Phạm Xuân C và chị Nông Thị H thống nhất thỏa thuận về việc chia tài sản sau ly hôn như sau:

- Anh Phạm Xuân C có quyền sở hữu đối với các thiết bị của bộ dàn hát Karaoke trong phòng hát số 02 gồm những tài sản sau:

+ 01 (Một) dàn thiết bị âm thanh; 01 (Một) màn hình ti vi; 01 (Một) bộ bàn ghế sofa; 01 (Một) điều hòa nhiệt độ; tấm cách âm của phòng hát diện tích 30m2 – toàn bộ số tài sản trên có tổng giá trị là 75.000.000đ (Bảy mươi lăm triệu đồng).

Anh Phạm Xuân C có nghĩa vụ tháo dỡ toàn bộ các thiết bị của bộ dàn hát Karaoke đã kê ở trên để trả lại phòng hát số 02 cho chị Nông Thị H.

Việc tháo dỡ các thiết bị của bộ dàn hát Karaoke trong phòng hát số 02 được thực hiện trước ngày 20/4/2020.

- Chị Nông Thị H có quyền sở hữu đối với các thiết bị của bộ dàn hát Karaoke trong phòng hát số 01 gồm những tài sản sau:

+ 01 (Một) dàn thiết bị âm thanh; 01 (Một) màn hình ti vi; 01 (Một) bộ bàn ghế sofa; 01 (Một) điều hòa nhiệt độ; tấm cách âm của phòng hát diện tích 30m2 – toàn bộ số tài sản trên có tổng giá trị là 75.000.000đ (Bảy mươi lăm triệu đồng).

Toàn bộ số tài sản nêu trên của anh Phạm Xuân C và chị Nông Thị H đều ở tại tổ A, thị trấn B, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.

2.2. Về án phí:

Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Anh Phạm Xuân C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo giá trị tài sản được nhận là 75.000.000đ (Bảy mươi lăm triệu đồng) – số tiền án phí anh C phải nộp là 1.875.000đ (Một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Anh C được trừ đi số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số 06190 ngày 13/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Anh C còn phải nộp số tiền án phí là 1.575.000đ (Một triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

Chị Nông Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo giá trị tài sản được nhận là 75.000.000đ (Bảy mươi lăm triệu đồng) – số tiền án phí chị H phải nộp là 1.875.000đ (Một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ