- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Doãn Văn C"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 16/2020/QĐST-DS Ngày: 04 – 9 – 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Tuyết Ánh.
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Cảnh Khang - Thƣ ký Toà án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Bà Bùi Thanh Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 163/2020/TLST-VDS ngày 21 tháng 7 năm 2020, về việc yêu cầu tuyên bố một ngƣời mất năng lực hành dân sự, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 10/2020/QĐST -VDS ngày 26 tháng 8 năm 2020, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Doãn Văn C, sinh năm 1968; HKTT: khu phố A, phƣờng P, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng, có mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự:
- Bà Doãn Thị Nguyệt H, sinh năm 1992; HKTT: khu phố A, phƣờng P, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
- Bà Doãn Thị Ch, sinh năm 1994; HKTT: khu phố A, phƣờng P, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
- Ông Doãn Tiến T, sinh năm 1999; HKTT: khu phố A, phƣờng P, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
Bà H, bà T, ông Tcó yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 14/7/2020, bản tự khai ngày 24/7/2020 và tại phiên họp ông Doãn Văn C trình bày:
Ông Doãn Văn C và bà Bùi Thị K là vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại UBND xã G, huyện T, tỉnh Nam Định, đƣợc cấp giấy chứng nhận kết hôn số 80/2014, quyển số 03/2013 ngày 22/10/2014. Bà K và ông C có 03 ngƣời con chung bao gồm: Bà Doãn Thị Nguyệt H, sinh năm 1992, bà Doãn Thị Ch, sinh năm 1994, ông Doãn Tiến T, sinh năm 1999. Đầu năm 2019, bà K tự nhiên lên cơn co giật, sùi bọt mép nên gia đình đƣa tới bệnh viện đa khoa Đồng Nai cấp cứu với chẩn đoán: Áp se não, xuất huyết não bán cầu trái, điều trị hơn hai tháng cho xuất viện tiếp tục điều trị ngoại trú. Về nhà, bà K không nói đƣợc, nuôi ăn qua sonde dạ dày, liệt nửa ngƣời (P) và chân (T), mọi sinh hoạt phải có ngƣời phụ giúp hoàn toàn. Tháng 10/2019, bà K đƣợc phẫu thuật ghép sọ tại bệnh viện đa khoa Đồng Nai với chẩn đoán: Khuyết sọ bán cầu (T). Sau xuất viện đƣợc điều trị ngoại trú từ đó đến nay với chẩn đoán di chứng: Xuất huyết nội sọ, động kinh, táo bón. Theo kết luận của Viện Pháp y Tâm thần trung ƣơng Biên Hòa tại phiếu khám sức khỏe tâm thần ngày 08/7/2020 thì bà K bị “Mất trí trong bệnh mạch máu/Động kinh” với biểu hiện: Mất ngôn ngữ, mất khả năng lao động, mọi sinh hoạt phải có ngƣời phụ giúp hoàn toàn, mất khả năng ghi nhận và lƣu trữ thông tin, mất khả năng phán xét và phán đoán, không tập trung chú ý. Do đó, ông C yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Bùi Thị K, sinh năm 1970; HKTT: khu phố A, phƣờng P, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng là ngƣời mất năng lực hành vi dân sự.
Quá trình tố tụng tại các bản tự khai ngày 24/7/2020, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự bà Doãn Thị Nguyệt H, bà Doãn Thị Ch, ông Doãn Tiến T thống nhất trình bày:
Bà Doãn Thị Nguyệt H, bà Doãn Thị Ch, ông Doãn Tiến T là con chung của bà Bùi Thị K và ông Doãn Văn C. Bà Hiền, bà Chang, ông Thành thống nhất với toàn bộ lời trình bày của ông Doãn Văn C về tình trạng bệnh của bà K, đồng ý với yêu cầu của ông C về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Bùi Thị K mất năng lực hành vi dân sự, các ông, bà không có ý kiến gì thêm, không có yêu cầu gì trong việc dân sự, đề nghị đƣợc vắng mặt trong toàn bộ quá trình Tòa án giải quyết việc dân sự.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương phát biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thƣ ký Tòa án: Trong quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp, Thẩm phán, Thƣ ký Tòa án đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Ngƣời yêu cầu, ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.
Về nội dung việc dân sự: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự đã đƣợc xem xét tại phiên họp, nhận thấy yêu cầu của ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự là có căn cứ nên đề nghị Tòa án chấp nhận.
Những yêu cầu, kiến nghị để khắc phục vi phạm về tố tụng: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự đƣợc thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đƣơng sự và đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Thuận An nhận định:
Về tố tụng: Ông Doãn Văn C yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Bùi Thị K, sinh năm 1970; hộ khẩu thƣờng trú: khu phố A, phƣờng P, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng là ngƣời mất năng lực hành vi dân sự, đây là quan hệ pháp luật về yêu cầu tuyên bố một ngƣời mất năng lực hành vi dân sự quy định tại Khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng theo Điểm a Khoản 2 Điều 35 và Điểm a Khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Những ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự bà Doãn Thị Nguyệt H, bà Doãn Thị Ch, ông Doãn Tiến T có yêu cầu giải quyết vắng mặt nên Tòa án tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt bà H, bà C, ông T theo quy định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Bà Bùi Thị K, sinh năm 1970 là vợ của ông Doãn Văn C, có đăng ký kết hôn tại UBND xã G, huyện T, tỉnh Nam Định, đƣợc cấp giấy chứng nhận kết hôn số 80/2014, quyển số 03/2013 ngày 22/10/2014. Từ đầu năm 2019, bà K tự nhiên lên cơn co giật, sùi bọt mép. Gia đình đã đƣa đi điều trị tại bệnh viện đa khoa Đồng Nai. Tháng 10/2019, bà K đƣợc phẫu thuật ghép sọ tại bệnh viện đa khoa Đồng Nai với chẩn đoán: Khuyết sọ bán cầu (T). Sau xuất viện đƣợc điều trị ngoại trú từ đó đến nay với chẩn đoán di chứng: Xuất huyết nội sọ, động kinh, táo bón. Theo kết luận của Viện Pháp y Tâm thần trung ƣơng Biên Hòa tại phiếu khám sức khỏe tâm thần số 352/PKSKTT-VPYTW ngày 08/7/2020 xác định bà K bị “Mất trí trong bệnh mạch máu/ Động kinh” với biểu hiện: Mất ngôn ngữ, mất khả năng lao động, mọi sinh hoạt phải có ngƣời phụ giúp hoàn toàn, mất khả năng ghi nhận và lƣu trữ thông tin, mất khả năng phán xét và phán đoán, không tập trung chú ý. Vì vậy, ông C yêu cầu Tòa án tuyên bố bà K là ngƣời mất năng lực hành vi dân sự.
Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần số 480/KL-VPYTW ngày 21 tháng 8 năm 2020 của Viện pháp y tâm thần Trung ƣơng Biên Hòa đối với bà Bùi Thị K đã kết luận:
Về y học: Hiện nay đƣơng sự bị bệnh bệnh mất trí trong bệnh mạch máu/Động kinh (F01/G40 – ICD.10);
Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Hiện nay đƣơng sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Nhƣ vậy, căn cứ vào Điều 22 của Bộ luật Dân sự 2015, có đủ căn cứ chấp nhận yêu cầu của ông Doãn Văn C về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Bùi Thị K bị mất năng lực hành vi dân sự.
Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên họp là có cơ sở và phù hợp với quy định của pháp luật.
Về lệ phí: Ngƣời yêu cầu ông Doãn Văn C phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự theo quy định pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Điều 22 của Bộ luật Dân sự 2015;
- Khoản 1 Điều 27, Điểm a Khoản 2 Điều 35 và Điểm a Khoản 2 Điều 39, Điều 143; Điều 144; Khoản 1 Điều 149, Điều 371, Điều 372, Điều 376 và Điều 378 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Doãn Văn C về việc: Yêu cầu tuyên bố một ngƣời mất năng lực hành vi dân sự đối với bà Bùi Thị K.
Tuyên bố bà Bùi Thị K, sinh năm 1970; hộ khẩu thƣờng trú: khu phố A, phƣờng P, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng là ngƣời mất năng lực hành vi dân sự.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Doãn Văn C phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, đƣợc trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0046970 ngày 16 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Ngƣời yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đƣợc quyết định hoặc kể từ ngày quyết định này đƣợc thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - Các đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ việc dân sự. v | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Tuyết Ánh |