- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Bà Lê Thị Hồng Th yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Lê Tín H1 mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị Hồng Th:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU ĐỨC TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2020/QĐST-DS | Châu Đức, ngày 03 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU ĐỨC, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Thanh Nga.
Thư ký phiên họp: Bà Ngô Thị Hiệp - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu tham gia phiên họp: Bà Ngô Thị Hồng Phương - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 12 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Đức mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 142/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 11 năm 2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 11/2020/QĐST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị Hồng Th, sinh năm 1978; địa chỉ: Tổ A, ấp B, xã C, huyện D, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. (vắng mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Lê Tín H1, sinh năm 1997; địa chỉ: Tổ A, ấp B, xã C, huyện D, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. (vắng mặt)
2. Ông Lê Tín H, sinh năm 1970; địa chỉ: Tổ A, ấp B, xã C, huyện D, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. (vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Trong đơn yêu cầu và trong quá trình giải quyết việc dân sự, người yêu cầu bà Lê Thị Hồng Th trình bày: Bà Th và ông Lê Tín H là quan hệ vợ chồng, có đăng ký kết hôn ngày 05-5-1997 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện D, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Trong quá trình chung sống bà Th, ông H có 03 người con chung gồm: Lê Tín H1, sinh ngày 09-7-1997, Lê Thị Hồng Y, sinh ngày 27-8-2002, Lê Tín Ng, sinh ngày 01-
1 10-2004; trong các người con chung có anh Lê Tín H1, sinh ngày 09-7-1997 bị khuyết tật tâm thần, trí tuệ, mức độ khuyết tật nặng. Ngày 05-10-2020, Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh có kết luận khám sức khỏe tâm thần số 1944/TTPYTTKV-KKB ngày 05-10-2020 kết luận anh H1 chậm phát triển tâm thần, mức độ nặng. Nay, bà Th đề nghị Tòa án tuyên bố anh H1 mất năng lực hành vi dân sự để bổ túc hồ sơ giải quyết ly hôn tại Tòa án.
Trong quá trình giải quyết, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Tín H trình bày: Ông H với bà Th là quan hệ vợ chồng. Trong quá trình chung sống ông H, bà Th có 03 người con chung gồm: Lê Tín H1, sinh ngày 09-7-1997, Lê Thị Hồng Y, sinh ngày 27-8-2002, Lê Tín Ng, sinh ngày 01-10-2004; trong các người con chung có anh Lê Tín H1, sinh ngày 09-7-1997 bị khuyết tật tâm thần, trí tuệ, mức độ khuyết tật nặng. Nay, bà Th đề nghị Tòa án tuyên bố anh H1 mất năng lực hành vi dân sự để bổ túc hồ sơ giải quyết ly hôn tại Tòa án thì ông H đồng ý.
Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp thì Thẩm phán, Thư ký tòa án đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Về nội dung việc dân sự: Yêu cầu của bà Th về việc tuyên bố anh H1 mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ. Đề nghị Tòa án áp dụng Điều 22 Bộ luật Dân sự chấp nhận yêu cầu của bà Th về việc tuyên bố anh Lê Tín H1 mất năng lực hành vi dân sự.
Về lệ phí: Bà Th phải nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; Ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Châu Đức nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bà Th yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Lê Tín H1 mất năng lực hành vi dân sự nên quan hệ pháp luật giải quyết là “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”. Nơi cư trú của anh H1 là tổ A, ấp B, xã C, huyện D, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu theo quy định tại khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà Th, ông H vắng mặt nhưng đã có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt nên Tòa án tiến hành phiên họp theo quy định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự.
2
Về nội dung: Bà Lê Thị Hồng Th và ông Lê Tín H sống chung với nhau có đăng ký kết hôn ngày 05-5-1997 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện D, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Bà Th và ông H có 03 người con chung gồm: Lê Tín H1, sinh ngày 09-7-1997, Lê Thị Hồng Y, sinh ngày 27-8-2002, Lê Tín Ng, sinh ngày 01-10-2004; trong các người con chung thì có anh Lê Tín H1, sinh ngày 09-7-1997 bị khuyết tật tâm thần, trí tuệ, mức độ khuyết tật nặng.
Ngày 05-10-2020, Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh có Kết luận khám sức khỏe tâm thần số 1944/TTPYTTKV-KKB ngày 05-10-2020 kết luận anh H1 chậm phát triển tâm thần, mức độ nặng (F72-ICD10). Nay, bà Th và ông H là cha mẹ ruột của anh H1 đồng ý đề nghị Tòa án tuyên bố anh H1 mất năng lực hành vi dân sự để bổ túc hồ sơ giải quyết ly hôn tại Tòa án. Xét yêu cầu của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội nên căn cứ Điều 22 Bộ luật Dân sự chấp nhận yêu cầu này.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Th phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Đức tại phiên họp về thủ tục tố tụng và quan điểm giải quyết việc dân sự là có cơ sở.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 378, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
- Căn cứ Điều 22 Bộ luật Dân sự;
1.Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị Hồng Th:
Tuyên bố anh Lê Tín H1, sinh năm 1997, địa chỉ: Tổ A, ấp B, xã C, huyện D, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu mất năng lực hành vi dân sự.
2.Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự:
Bà Lê Thị Hồng Th phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà bà Th đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Đức theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số TU/2020/0004942 ngày 06 tháng 11 năm 2020; bà Lê Thị Hồng Th đã nộp xong lệ phí.
3
3.Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giải quyết lại theo trình tự phúc thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
| Nơi nhận: -TAND tỉnh BR-VT; -VKSND H.Châu Đức; -Chi cục THADS H.Châu Đức; -UBND xã C; -Các đương sự; -Lưu HS. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký Lê Thị Thanh Nga 4 |