vanban.org

Quyết định 16/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Nhủ E, sinh năm 1970 Địa chỉ: tổ 25, ấp Mỹ T, xã Mỹ X, huyện Cao L, Đồng Tháp. Chị Lê Ánh T, sinh năm 1976; Địa chỉ: ấp Mỹ T, xã Mỹ X, huyện Cao L, tỉnh Đồng Tháp; 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Trần Thị Nhủ E - Lê Ánh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2020/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 06 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Nhủ E, sinh năm 1970 Địa chỉ: tổ 25, ấp Mỹ T, xã Mỹ X, huyện Cao L, Đồng Tháp.

- Bị đơn:

Chị Lê Ánh T, sinh năm 1976; Địa chỉ: ấp Mỹ T, xã Mỹ X, huyện Cao L, tỉnh Đồng Tháp; 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Lê Ánh T đồng ý trả cho chị Trần Thị Nhủ E số tiền hụi 250.820.000 đồng và 250.000.000 đồng tiền vay, tổng cộng là 500.820.000 đồng (Năm trăm triệu tám trăm hai mươi ngàn đồng). Kể từ ngày tiếp theo của ngày quyết định có hiệu lực cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Chị Lê Ánh T đồng ý chịu 12.016.400 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Trần Thị Nhủ E không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại 12.016.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0009563 ngày 05 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ