- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Vũ Thị N kiện tranh chấp vay tài sản với bà Lê Thị V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YL TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2020/QĐST-DS | YL, ngày 11 tháng 8 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2020/TLST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Vũ Thị N
Sinh năm 1972
Địa chỉ: T3, thị trấn YL, huyện YL, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Bà Lê Thị V
Sinh năm 1959
Địa chỉ: K9, xã X, huyện YL, tỉnh Phú Thọ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Lê Thị V có nghĩa vụ trả nợ cho bà Vũ Thị N số tiền đến hết tháng 7/2020 là 160.000.000đ (Một trăm sáu mươi triệu đồng).
2.2. Số tiền trên được phân kỳ trả nợ như sau:
Ngày 30/9/2020 bà V trả nợ cho bà N số tiền 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng).
Ngày 30/12/2020 bà V trả nợ cho bà N số tiền 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng).
2.3. Địa điểm trả nợ: Nhà bà Vũ Thị N tại T3, thị trấn YL, huyện YL, tỉnh Phú Thọ.
2.4. Nếu đến thời gian trả nợ tiền mà bà Lê Thị V không trả được số tiền như đã thỏa thuận ở trên thì bà còn phải trả tiền lãi trên số tiền chậm trả theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà N phải chịu án phí số tiền là 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Bà V là người cao tuổi, đã có đơn xin miễn giảm án phí. Tòa án quyết định miễn toàn bộ án phí cho bà V theo quy định pháp luật.
Xác nhận bà Vũ Thị N đã nộp 3.250.000đ (Ba triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0004229 ngày 24/6/2020. Nay bà N được trả lại 1.250.000đ (Một triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện YL; - CC.THADS huyện YL; - Các bên đương sự; - Lưu: HS, VP. | THẨM PHÁN Phạm Tuấn Anh |