vanban.org

Quyết định 16/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Bà Lưu Thị K, sinh năm: 1959. Trú tại: Tổ dân phố C, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn vợ chồng: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1972 và chị Đồng Thị P, sinh năm: 1979. Trú tại: Tổ dân phố D, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Lưu Thị K yêu cầu ông Nguyễn Văn H phải trả số tiền đã vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2020/QĐST-DSĐ, ngày 31 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 28/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dụng thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

- Nguyên đơn: Bà Lưu Thị K, sinh năm: 1959. Trú tại: Tổ dân phố C, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn vợ chồng: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1972 và chị Đồng Thị P, sinh năm: 1979. Trú tại: Tổ dân phố D, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về trách nhiệm trả nợ: Anh Nguyễn Văn H và chị Đồng Thị P đồng ý và có trách nhiệm trả cho bà Lưu Thị K số tiền 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng).

“Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015”. + Về án phí: Anh Nguyễn Văn H và chị Đồng Thị P phải nộp 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Lưu Thị K không phải chịu án phí vì bà có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí vì thuộc trường hợp người cao tuổi trên 60 tuổi (1957). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự;thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ