vanban.org

Quyết định 16/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: chị Huỳnh Thị Đ, sinh năm: 1978. Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Huỳnh Thị Đ yêu cầu chị Trần Thị N hoàn trả số tiền 23.290.000 đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÙ LAO DUNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2020/QĐST-DS.Cù Lao Dung, ngày 04 tháng 9 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2020/TLST-DS, ngày 03 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: chị Huỳnh Thị Đ, sinh năm: 1978.

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: chị Trần Thị N, sinh năm: 1972.

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Huỳnh Thị Đ và chị Trần Thị N cùng xác định chị N còn nợ chị Đ số tiền là 12.600.000 đồng (mười hai triệu sáu trăm ngàn đồng) và số vàng là 02 (hai) chỉ vàng 24k.

Chị Đ và chị N cùng thống nhất qui đổi vàng ra thành tiền là 01 chỉ vàng 24k = 5.345.000 đồng, như vậy 02 chỉ vàng 24k qui đổi ra thành tiền là 10.690.000 đồng (mười triệu sáu trăm chín mươi ngàn đồng).

- Chị Trần Thị N thống nhất hoàn trả cho chị Huỳnh Thị Đ tổng số tiền là 23.290.000 đồng (hai mươi ba triệu hai trăm chín mươi ngàn đồng), không tính lãi.

Cách thức thanh toán:

- Vào ngày 26/11/2020 DL trả 2.000.000 đồng.

- Vào ngày 26/02/2021 DL trả 2.000.000 đồng.

- Vào ngày 26/5/2021 DL trả 2.000.000 đồng.

- Vào ngày 26/8/2021 DL trả 2.000.000 đồng.

- Vào ngày 26/11/2021 DL trả 2.000.000 đồng.

- Vào ngày 28/02/2022 DL trả 2.000.000 đồng.

- Vào ngày 26/5/2022 DL trả 2.000.000 đồng.

- Vào ngày 26/8/2022 DL trả 2.000.000 đồng.

- Vào ngày 28/11/2022 DL trả 2.000.000 đồng.

- Vào ngày 27/02/2023 DL trả 2.000.000 đồng.

- Vào ngày 26/5/2023 DL trả 2.000.000 đồng.

- Vào ngày 28/8/2023 DL trả 1.290.000 đồng còn lại.

Địa điểm giao nhận tiền: tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung.

Nếu đến thời gian thanh toán nợ theo thỏa thuận trên mà chị Trần Thị N không hoàn trả đủ tiền theo cách thức thanh toán nợ đã thỏa thuận thì chị N còn phải trả thêm tiền lãi theo mức lãi suất 10%/1năm đối với số tiền chậm thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Huỳnh Thị Đ phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm 291.125 đồng (hai trăm chín mươi mốt ngàn một trăm hai mươi lăm đồng), nhưng chị Đ được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 563.000 đồng (năm trăm sáu mươi ba ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002969 ngày 03 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, hoàn trả lại cho chị Đ số tiền thừa là 271.875 đồng (hai trăm bảy mươi mốt ngàn tám trăm bảy mươi lăm đồng); chị Trần Thị N phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 291.125 đồng (hai trăm chín mươi mốt ngàn một trăm hai mươi lăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ