- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "H khởi kiện H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2020/QĐST-DS | Châu Thành A, ngày 02 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2020/TLST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trung H
Địa chỉ: Ấp TP. thị trấn CT, CTA, tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn: Bà Huỳnh Kim H1
Địa chỉ: Ấp TP. thị trấn CT, CTA, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Huỳnh Kim H1 tự nguyện trả cho ông Nguyễn Trung H số tiền 4.800.000đồng (bốn triệu tám trăm ngàn đồng).
- Về thời gian và phương thức trả: Do Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xem xét giải quyết theo quy định pháp luật.
Kể từ ngày ông Nguyễn Trung H có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Huỳnh Kim H1 chậm thực hiện nghĩa vụ thì bà Huỳnh Kim H1 còn phải chịu lãi suất do chậm thực hiện nghĩa vụ theo Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Trung H tự nguyện chịu số tiền 75.000đồng (bảy mươi lăm ngàn đồng) (ông H được miễn tiền án phí theo quy định pháp luật do là người cao tuổi), bà Huỳnh Kim H1 tự nguyện chịu số tiền 75.000đồng (bảy mươi lăm ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND h.Châu Thành A; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mạc Thị Chiên |