vanban.org

Quyết định 16/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 13/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần B. Địa chỉ: đường T, phường C, quận H, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2020/QĐST-DSTp. Sóc Trăng, ngày 13 tháng 7 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 105/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2020;

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần B.

Địa chỉ: đường T, phường C, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Thanh H, sinh năm 1992 (Văn bản ủy quyền ngày 07/5/2020)

Địa chỉ: đường H, phường 6, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn:

+ Ông Nguyễn Ngân H, sinh năm 1988

Địa chỉ: đường N, khóm 5, phường 7, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

+ Bà Nguyễn Thị Cẩm L, sinh năm 1988

Địa chỉ thường trú: đường T, khóm 4, phường 2, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Địa chỉ tạm trú: đường N, khóm 5, phường 2, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn ông Nguyễn Ngân H và bà Nguyễn Thị Cẩm L đồng ý trả cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền vốn và lãi tính đến ngày 03/7/2020 là 280.712.816 đồng. Thời gian trả là vào ngày 31/12/2020 trả một lần số tiền 280.712.816 đồng.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đồng ý nhận số tiền phía bị đơn ông Nguyễn Ngân H và bà Nguyễn Thị Cẩm L nợ nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần B tính đến ngày 03/7/2020 số tiền vốn và lãi tổng cộng là 280.712.816 đồng và đồng ý với cách trả mà phía bị đơn đưa ra.

Địa điểm thanh toán tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Kể từ ngày 04/7/2020 bị đơn ông Nguyễn Ngân H và bà Nguyễn Thị Cẩm L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số HĐTD880201900875 ngày 04/12/2019 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Án phí dân sự sơ thẩm.

Bị đơn ông Nguyễn Ngân H và bà Nguyễn Thị Cẩm L đồng ý chịu toàn bộ số tiền án phí là: 7.017.820 đồng.

Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần B không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền tạm ứng án phí đã nộp mà 6.858.000 đồng theo biên lai thu số 0004362 ngày 04/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ