- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn Ngân hàng TMCP TT và bị đơn Huỳnh Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2020/QĐST-DS | Thanh Bình, ngày 31 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự lý số: 629/2019//T ST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần TT (Sau đây gọi tắt là Ngân hàng).
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D; chức vụ: Tổng Giám đốc.
Địa chỉ: Số ***, đường NKKN, Phường **, Quận **, Thành phố HCM.
Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Đức Thạch D: Ông ưu Văn H; chức vụ: Giám đốc chi nhánh An Giang; địa chỉ: Số **, đường THĐ, phường MQ, thành phố LX, tỉnh AG là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 4050/2018/GUQ-PL ngày 10/12/2018).
Người đại diện hợp pháp của ông ưu Văn H: Anh Nguyễn Văn , chức vụ: Phó Phòng giao dịch Phú Tân – Chi nhánh An Giang là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 10/8/2019).
- Bị đơn: 1. Anh Huỳnh Văn K (C), sinh năm 1976.
2. Chị Đào Thị T, sinh năm 1976.
Cùng địa chỉ cư trú: Số nhà **, ấp TA, xã TH, huyện TB, tỉnh ĐT.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ngân hàng thương mại cổ phần TT yêu cầu anh Huỳnh Văn K, chị Đào Thị T liên đới trả cho Ngân hàng số tiền gốc là 150.000.000 đồng và lãi trong hạn là 4.255.480 đồng, lãi quá hạn là 23.829.951 đồng, tổng cộng vốn và lãi là 178.085.431 đồng (Một trăm bảy mươi tám triệu không trăm tám mươi lăm nghìn bốn trăm ba mươi mốt đồng.
- Anh Huỳnh Văn K và chị Đào Thị T đồng ý liên đới trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần TT số tiền gốc là 150.000.000 đồng và lãi trong hạn là 4.255.480 đồng, lãi quá hạn là 23.829.951 đồng, tổng cộng vốn và lãi là 178.085.431 đồng (Một trăm bảy mươi tám triệu không trăm tám mươi lăm nghìn bốn trăm ba mươi mốt đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp anh Huỳnh Văn K và chị Đào Thị T không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp đã ký kết để đảm bảo thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Anh Huỳnh Văn K và chị Đào Thị T hoàn thành việc trả nợ thì Ngân hàng sẽ trả lại tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp đã ký kết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Huỳnh Văn K và chị Đào Thị T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 4.452.000 đồng (Bốn triệu bốn trăm năm mươi hai nghìn đồng).
Trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần TT số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.159.000 đồng (Bốn triệu một trăm năm mươi chín nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số BH/2018/0008245 ngày 25/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 uật Thi hành án dân sự s a đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Bình; - CC THADS huyện Thanh Bình; - ưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Văn Hồng Biên |