vanban.org

Quyết định 16/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 12/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1972 Địa chỉ: Tổ 11, ấp A, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1968 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bà Lê Thị Nguyệt tranh chấp hợp đồng cố đất với ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH TÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2020/QĐST-DSBình Tân, ngày 12 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 182/2019/TLST- DS ngày 24 tháng 12 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1972 Địa chỉ: Tổ 11, ấp A, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1968

Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1969

Địa chỉ: Tổ 16, ấp A, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long

Đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn L là bà Nguyễn Thị N (văn bản ủy quyền ngày 03/03/2020)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị N có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị N số vàng là 50 chỉ vàng 24K.

Án phí: Bà Lê Thị N và bà Nguyễn Thị N thỏa thuận, mỗi người chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm, cụ thể bà Lê Thị N chịu 2.812.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm, bà Lê Thị N là hộ nghèo nên được miễn nộp, bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn L chịu 2.812.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ