vanban.org

Quyết định 16/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

TAND Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ Tuyên án 16/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: -Nguyên đơn: Bà Võ Thị Mỹ C, sinh năm: 1966.

VKSND. Q Ô; Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "Đòi lại tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: -Nguyên đơn: Bà Võ Thị Mỹ C, sinh năm: 1966.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN N DÂN
QUẬN Ô
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2020/QĐST-DSÔ, ngày 16 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN N DÂNQUẬN Ô, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Văn Mẫn Các Hội thẩm N dân: 1. Bà Lê Thị Tân An 2. Ông Trƣơng Sô Huy Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2020/TLST-DS ngày 27 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: -Nguyên đơn: Bà Võ Thị Mỹ C, sinh năm: 1966. Trú tại:phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. -Bị đơn:Ông Nguyễn Thành N, sinh năm: 1975 và bà Phan Thị Hồng X, sinh năm: 1975. Cùng trú tại: Khu vực T, phường T, quận Ô, thành phố Cần Thơ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Nguyễn Thành N và bà Phan Thị Hồng X có nghĩa vụ trả cho bà Võ Thị Mỹ C tổng số tiền là 900.000.000 đồng (Chín trăm triệu đồng) Thời gian và phương thức thanh toán được thực hiện theo quy định chung của pháp luật thi hành hành dân sự Kể từ khi nguyên đơn nộp đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì bị đơn còn phải chịu lãi suất chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015 Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông N và bà X phải nộp 19.500.000 đồng (đã xét miễn giảm 50% theo luật định). Bà Võ Thị Mỹ C được nhận lại số tiền 20.520.000 đồng đã nộp tạm ứng tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô theo Biên lai thu số 010918 ngày 09 tháng 03 năm 2020. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ