vanban.org

Quyết định 16/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TX. Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 25/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1970; Nơi cư trú: Khu phố B, phường C, quận Đ, thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Ngô Hồng T, sinh năm 1970; Nơi cư trú: Tổ S, ấp A, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Văn M - Ngô Hồng T"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH MINH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2020/QĐST-DSBình Minh, ngày 25 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1970; Nơi cư trú: Khu phố B, phường C, quận Đ, thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Ngô Hồng T, sinh năm 1970; Nơi cư trú: Tổ S, ấp A, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Trương Thị Bích T1, sinh năm 1969.

2. Chị Ngô Thị Kim K, sinh năm 1993.

3. Chị Ngô Thùy O, sinh năm 1999.

Người đại diện theo ủy quyền của bà T1, chị K, chị O có ông Ngô Hồng T, sinh năm 1970, có mặt.

Cùng cư trú: Tổ S, ấp A, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. (Theo văn bản ủy quyền ngày 11/6/2020)

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ông Ngô Hồng T và bà Trương Thị Bích T1, chị Ngô Thị Kim K, chị Ngô Thùy O có ông Ngô Hồng T đại diện theo ủy quyền tự nguyện giao cho ông Nguyễn Văn M được quyền sử dụng diện tích 29,4m2 loại đất CLN thuộc tách thửa 335-1, tờ bản đồ số 10 tọa lạc tại ấp A, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long do ông Ngô Hồng T đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long cấp giấy chứng nhận số CT 092198 ngày 23/8/2019.

(Kèm theo trích đo bản đồ địa chính khu đất do Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã M lập ngày 27/5/2020 gồm các mốc 1, 2, 3, 4, 5, 9, 1)

2. Ông Nguyễn Văn M có trách nhiệm kê khai đăng ký cấp quyền sử dụng đất diện tích 29,4m2 loại đất CLN thuộc tách thửa 335-1, tờ bản đồ số 10 tọa lạc tại ấp A, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long theo quy định của pháp luật.

3. Về chi phí khảo sát, đo đạc:

Ông Nguyễn Văn M tự nguyện chịu toàn bộ chi phí khảo sát, đo đạc là 3.100.000đồng (Ba triệu một trăm ngàn đồng). Được khấu trừ vào số tiền nộp tạm ứng, ông M đã nộp xong.

4. Về án phí:

Ông Nguyễn Văn M tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đồng. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng theo biên lai thu số 0010052 ngày 17/01/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh, hoàn trả ông Nguyễn Văn M số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ