- Tranh chấp gì? án dân sự — "Vụ án Dân sự NĐ v/C ông Nguyễn Việt H, bà Nguyễn Thị Mai P - BĐ v/c ông Nguyễn Đỗ T, bà Đoàn Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2020/QĐST-DS | Lâm H, ngày 28 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 430 và Điều 440 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 99/2020/TLST - DS ngày 06 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung các thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Việt H, sinh năm 1969,
Bà Nguyễn Thị Mai P, sinh năm 1974
Địa chỉ: Thôn L, xã L, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Đỗ T, sinh năm 1970
Bà Đoàn Thị N, sinh năm 1969
Địa chỉ: Thôn L, xã L, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng ông Nguyễn Đỗ T, bà Đoàn Thị N nhận trả cho vợ chồng ông Nguyễn Việt H, bà Nguyễn Thị Mai P số tiền là 390.112.000đ (Ba trăm chín mươi triệu một trăm mười hai nghìn đồng). Vợ chồng ông Nguyễn Việt H, bà Nguyễn Thị Mai P đồng ý.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí:
Vợ chồng Nguyễn Đỗ T, bà Đoàn Thị N nhận chịu 9.753.000đ (Chín triệu bảy trăm năm mươi ba nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho vợ chồng ông Nguyễn Việt H, bà Nguyễn Thị Mai P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.047.000đ (Mười triệu không trăm bốn mươi bảy nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0007382 ngày 06/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND huyện L; - Chi cục THA dân sự huyện L; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Lê Trung Kiên |