- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm xxxx; Địa chỉ (HKTT): Ấp T, xã B, huyện G1, tỉnh Tiền Giang.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Số: 16/2020/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 236/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm xxxx; Địa chỉ (HKTT): Ấp T, xã B, huyện G1, tỉnh Tiền Giang. Tạm trú: số X, khu phố M, phường N, thị xã G, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: Ông Đặng Văn M, sinh năm xxxx;
Bà Lê Thị T, sinh năm xxxx; Địa chỉ: Ấp D, xã P, huyện G, Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Đặng Văn M, bà Lê Thị T có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền là 367.600.000 đồng (Ba trăm sáu mươi bảy triệu sáu trăm ngàn đồng). Thời hạn trả cụ thể như sau: + Ngày 07/4/2020 trả 62.000.000 đồng (Sáu mươi hai triệu đồng). + Ngày 07/7/2020 trả 62.000.000 đồng (Sáu mươi hai triệu đồng). + Ngày 07/10/2020 62.000.000 đồng (Sáu mươi hai triệu đồng). + Ngày 07/01/2021 62.000.000 đồng (Sáu mươi hai triệu đồng). + Ngày 07/4/2021 trả 62.000.000 đồng (Sáu mươi hai triệu đồng). + Ngày 07/7/2021 trả 57.600.000 đồng (Năm mươi bảy triệu sáu trăm ngàn đồng). Để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ ông Đặng Văn M, bà Lê Thị T tự nguyện cam kết trong bất kể trường hợp nào, không xét đến lý do nếu ông Đặng Văn M, bà Lê Thị T vi phạm nghĩa vụ trả nợ đã thống nhất nêu trên (trả nợ không đúng thời hạn, không trả đủ hoặc không trả) thì bà Nguyễn Thị L được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án buộc ông Đặng Văn M, bà Lê Thị T phải trả ngay toàn bộ số tiền ông Đặng Văn M, bà Lê Thị T còn nợ bà Nguyễn Thị L kể cả số tiền chưa đến hạn phải trả theo thỏa thuận nêu trên. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Ông Đặng Văn M, bà Lê Thị T phải nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 9.190.000 đồng (Chín triệu một trăm chín mươi ngàn đồng). + Bà Nguyễn Thị L được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.490.315 đồng (Chín triệu bốn trăm chín mươi ngàn ba trăm mười lăm đồng) theo biên lai thu số 47211 ngày 05/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện GCĐ;
- Cc.THA dân sự huyện GCĐ;
- Lưu hồ sơ, án văn.
Trần Quang Vũ