vanban.org

Quyết định 16/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Tổng Công ty Đ MT; địa chỉ: Số 78A DT, phường Hòa Thuận Đ, quận HC, thành phố Đà Nẵng; người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Tấn C – Tổng Giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Thái Hồng Q – Giám đốc Công ty Đ QB; ủy quyền lại cho ông Nguyễn Đức T – Giám đốc Đ QT – Công ty Đ QB; đị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tổng công ty Đ MT kiện tranh chấp hợp đồng mua bán điện với Công ty CPBĐLTQB"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2019/QĐST- KDTMĐồng Hới, ngày 25 tháng 9 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 31/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 34/2019/TLST - KDTM ngày 18/6/2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Tổng Công ty Đ MT; địa chỉ: Số 78A DT, phường Hòa Thuận Đ, quận HC, thành phố Đà Nẵng; người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Tấn C – Tổng Giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Thái Hồng Q – Giám đốc Công ty Đ QB; ủy quyền lại cho ông Nguyễn Đức T – Giám đốc Đ QT – Công ty Đ QB; địa chỉ: Quốc lộ 1A, phường QT, thị xã B, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Công ty CP BĐ LTQB; địa chỉ: Tầng 6, số 5 QT, phường Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Bình; người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Mai H – Chủ tịch Hội đồng quản trị. Ủy quyền lại cho bà Thăng Thị H – Phó giám đốc.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Bùi Văn H, sinh năm: 1961 – Giám đốc Chi nhánh Công ty CP BĐ LTQB; địa chỉ: Thôn ĐH, xã Đ, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Căn cứ Hợp đồng mua bán điện số 17/301741 ngày 07 tháng 4 năm 2017; Biên bản đối chiếu công nợ lập ngày 31/12/2018, đã được ký kết giữa Tổng Công ty Đ MT và Công ty CP BĐ LTQB. Công ty CP BĐ LTQB còn nợ tiền điện Tổng Công ty Đ MT số tiền gốc là: 44.905.806 đồng (Bốn mươi bốn triệu, chín trăm linh năm nghìn, tám trăm linh sáu đồng).

2.2. Về thời gian trả nợ: Thời hạn trả số tiền nợ trên chậm nhất đến ngày 30/9/2019. Trường hợp phía Công ty CP BĐ LTQB vi phạm thời hạn trả nợ đã thống nhất thỏa thuận thì bên phía Tổng công ty Đ MT có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo luật định.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Công ty CP BĐ LTQB phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền 1.500.000 đồng để sung quỹ Nhà nước. Tổng Công ty Đ MT không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Tổng Công ty Đ MT số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.500.000 đồng tại biên lai số: AA/2017/0005337 ngày 19/6/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ