vanban.org

Quyết định 16/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Xây dựng C. Địa chỉ: đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "tranh chap họp dong kinh te"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2019/QĐST-KDTMQuận 1, ngày 28 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 306 Luật kinh doanh thương mại;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 23/2018/TLST-KDTM, ngày 23 tháng 02 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng kinh tế”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ( Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Xây dựng C.

Địa chỉ: đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Trung N.

(Văn bản ủy quyền số: 20180104/UQ-CPE, ngày 04 tháng 01 năm 2018).

Địa chỉ: đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Công ty Cổ phần Vật tư nông nghiệp V.

Địa chỉ: đường D, phường E, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Văn D, sinh năm 1991.

Hộ khẩu thường trú: xã G, huyện H, tỉnh I.

Địa chỉ liên lạc: Khu D, phường K, Quận L, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Công ty Cổ phần Vật tư nông nghiệp V thanh toán số tiền còn thiếu là: 217.550.000 (Hai trăm mười bảy triệu năm trăm năm mươi nghìn) đồng theo Hợp đồng dịch vụ tư vấn thiết kế kết cấu, cơ điện & Tư vấn giai đoạn tiền thi công số: 151103/HĐKT ngày 03 tháng 11 năm 2015 và Hợp đồng nêu trên và ký Biên bản thanh lý Hợp đồng ngày 10 tháng 10 năm 2017 cho Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Xây dựng C theo hai đợt thanh toán như sau:

Đợt 1: Chậm nhất đến ngày 20 tháng 6 năm 2019 thanh toán 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.

Đợt 2: Chậm nhất đến ngày 20 tháng 9 năm 2019 thanh toán nốt số tiền còn lại là 117.550.000 (Một trăm mười bảy triệu năm trăm năm mươi nghìn) đồng.

Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn không tính lãi đối với số tiền còn thiếu nêu trên.

Về án phí: Công ty Cổ phần Vật tư nông nghiệp V phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 5.438.750 (Năm triệu bốn trăm ba mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi) đồng.

Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Xây dựng C được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 6.055.274 (Sáu triệu không trăm năm mươi nhăm nghìn hai trăm bảy mươi bốn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: AA/2017/0022703 ngày 12 tháng 2 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Các bên thi hành dưới sự giám sát của Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa thi hành thì hàng tháng bị đơn còn phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ