vanban.org

Quyết định 16/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Kiều O, sinh năm: 1981.

Các đương sự ; VKSND thị xã N; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Kiều O- Phạm Út M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Kiều O, sinh năm: 1981.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGÃ BẢY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2019/QĐST-HNGĐN, ngày 26 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 17/2019/TLST/HNGĐ ngày 24/01/2019 giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Kiều O, sinh năm: 1981. Địa chỉ: Ấp Ba Ngàn, xã Đ, thị xã N, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Phạm Út M, sinh năm: 1983. Địa chỉ: Ấp Ba Ngàn, xã Đ, thị xã N, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Kiều O, sinh năm: 1981. Địa chỉ: Ấp Ba Ngàn, xã Đ, thị xã N, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Phạm Út M, sinh năm: 1983. Địa chỉ: Ấp Ba Ngàn, xã Đ, thị xã N, tỉnh Hậu Giang. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Kiều O và anh Phạm Út M thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Phạm Chí L (giới tính: Nam), sinh ngày 06/9/2009 và Phạm Gia B (giới tính: Nam), sinh ngày 07/7/2016. Chị O và anh M thỏa thuận giao hai con chung cho chị O nuôi dưỡng. Ngoài ra, cháu L có nguyện vọng sống với mẹ nên chị O được quyền nuôi cháu L và cháu B cho đến khi trưởng thành. Anh M tự nguyện cấp dưỡng cho hai con chung theo quy định pháp luật. Mức cấp dưỡng hàng tháng là 695.000đ/01 con chung (hai con chung là 1.390.000đ). Thời gian cấp dưỡng tính từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật (ngày 26/02/2019) cho đến khi cháu L, cháu B tròn mười tám tuổi. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh Phạm Út M không ai được quyền ngăn cản. Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí cấp dưỡng: Bị đơn tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm chục nghìn đồng). Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu tiền án phí là 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng); bị đơn phải chịu tiền án phí là 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng). Nguyên đơn tự nguyện nộp toàn bộ án phí số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Nguyên đơn được khấu trừ tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo lai thu số 0019073 ngày 24 tháng 01 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N, tỉnh Hậu Giang. Do đó, nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ