- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn Trang - Tùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễ n Quố c T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 30 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 20/2019/TLST-HNGĐ ngày 02/12/2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Tổ 6, khu 7, phườ ng T, thành phố B, tỉnh B. Bị đơn: Anh Nguyễ n Quố c Tùng, sinh năm 1986. Nơi ĐKHKTT: Tổ 6, khu 7, phườ ng Thị C, thành phố B, tỉnh B. Hiệ n đang chấ p hà nh á n tạ i Trạ i tạ m giam Công an tỉ nh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 20 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễ n Quố c T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Quố c T thuận tình ly hôn. Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Quỳnh N, sinh ngày 16/3/2010 và Nguyễ n Ngọ c D , sinh ngà y 23/02/2012. Chị T tiếp tục nuôi dưỡng cả hai con chung, vấn đề cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Tài sản chung, công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị T tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ tại biên lai thu số: AA/2018/0002241 ngày 28/11/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh B. Chị T đã nộp đủ tiền án phí. Trả lại chị T 150.000 đồng tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B - VKSND thành phố - Chi cục THADS thành phố - UBND phườ ng T - Các đương sự - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhàn |