- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con giữa chị M và anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị M và anh Nguyễn Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN D THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2019/QĐST-HNGĐ | D, ngày 21 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 134/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị M, nơi ĐKHHTT: Khu P, phường A, quận D, thành phố Hải Phòng; nơi cư trú: Đội 5, thôn P, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng.
Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, nơi cư trú: Số 7, Khu Tập thể Đoàn 6 Hải Quận, khu P, phường A, quận D, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị M và anh Nguyễn Ngọc T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ vợ chồng: Chị Phạm Thị M và anh Nguyễn Ngọc T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Phi L sinh ngày 03/02/2014 và Nguyễn Ngọc Huy H sinh ngày 08/08/2015. Khi ly hôn, hai vợ chồng thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị M nuôi cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Về trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con, anh T có trách nhiệm cấp dưỡng với cho hai con với chị M 2.000.000 đ (hai triệu) đồng/tháng kể từ tháng 3/2019 đến khi các con đủ 18 tuổi.
Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Về tài sản và công nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Phạm Thị M tự nguyện nộp cả 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận D theo biên lai số 0014123 ngày 21/12/2018. Chị M đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận D, TP Hải Phòng; - TAND thành phố Hải Phòng; - Chi cục THADS quận D, HP; - UBND phường A, quận D, thành phố Hải Phòng (Số 45/2010); - Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Vũ Quang Trung |