vanban.org

Quyết định 16/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị N và anh Phạm Thanh B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ con chung: Giao con chung là Phạm Thị X, sinh ngày 23/3/2004; Phạm Thị Th, sinh ngày 17/8/2009; Phạm Thanh T, sinh ngày 28/7/2011 và Phạm Trịnh Trường A, sinh ngày 22/12/2014 cho chị Trịnh Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Phạm Thanh B c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị N và anh Phạm Thanh B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƯ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2019/QĐST- HNGĐVũ Thư, ngày 11 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2019/TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị N, sinh năm 1982;

ĐKHKTT: Thôn H, xã N, huyện V, tỉnh Thái Bình

Địa chỉ hiện nay: Thôn V, xã X, huyện V, tỉnh Thái Bình.

Bị đơn: Anh Phạm Thanh B, sinh năm 1972

Địa chỉ: Thôn H, xã N, huyện V, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị N và anh Phạm Thanh B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan hệ con chung: Giao con chung là Phạm Thị X, sinh ngày 23/3/2004; Phạm Thị Th, sinh ngày 17/8/2009; Phạm Thanh T, sinh ngày 28/7/2011 và Phạm Trịnh Trường A, sinh ngày 22/12/2014 cho chị Trịnh Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Phạm Thanh B cấp dưỡng nuôi 04 con chung số tiền 500.000 đồng/01con /01tháng (tổng là 2.000.000 đồng/tháng), kể từ tháng 02/2019 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, không bị nhược điểm về thể chất, tâm thần.

Anh Phạm Thanh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Chị Trịnh Thị N và anh Phạm Thanh B có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

- Quan hệ tài sản: Vợ chồng không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Án phí: Chị Trịnh Thị N tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Trịnh Thị N đã nộp là 300.000 đ theo biên lai thu số 0003238 ngày 31/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình sang thi hành án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ