- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Lê Văn T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ___________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2019/QĐST-HNGĐ | Sóc Sơn, ngày 10 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 673/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2018, giữa: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1991. Nơi cư trú: Khu x, xã P M, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội Anh Lê Văn T1, sinh năm 1982. Nơi cư trú: Khu x, xã P M, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Lê Quỳnh A sinh ngày 05.8.2013 và Lê Việ A1 sinh ngày 21.9.2015. Ly hôn, hai bên thống nhất anh T1 nuôi hai con chung, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị T đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của Tòa án. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức đóng góp, nợ chung, nhà, đất ở, đất sản xuất nông nghiệp: hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), mỗi người phải nộp ½=75.000đ để sung công quỹ Nhà nước, hai bên thỏa thuận để chị T chịu cả. Chị đã nộp 300.000đ tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001594 ngày 26.12.2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn. Chị được hoàn lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Sóc Sơn; - UBND xã Hải Phương, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Như Ý |