- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Nguyễn N với Nguyễn Bích Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn N và chị Nguyễn Bích Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤC HÒA TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2019/QĐST-HNGĐ | Phục Hòa, ngày 13 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 21/2019/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn N – sinh năm 1988.
- Bị đơn: Nguyễn Bích Th – sinh năm 1983.
Cùng trú tại: xóm P thị trấn T huyện Phục Hòa tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2015;
Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn N và chị Nguyễn Bích Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn N và chị Nguyễn Bích Th thuận tình ly hôn.
2.2. Về việc nuôi con chung: Hai bên thỏa thuận, thống nhất để anh Nguyễn N được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung tên là: Nguyễn Thùy D - sinh ngày 29/10/2014 và Nguyễn V - sinh ngày 24/01/2017, không yêu cầu chị Th cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Th có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: anh N và chị Th mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng anh N tự nguyện nộp thay phần chị Th, tổng cộng anh N phải nộp là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phục Hòa theo biên lai số AA/2018/0001777 ngày 17/4/2019. Nay anh N được trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí.
Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án, VKS tỉnh; - VKSND huyện Phục Hòa; - Chi cục THADS Phục Hòa; - UBND tt Tà Lùng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nông Thanh Điệp |