vanban.org

Quyết định 16/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Tiến D thuận tình ly hôn.

VÒ con chung: Giao cháu Nguyễn Gia H, sinh ngày 20/8/2013 cho anh Nguyễn Tiến D được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị N đến khi anh D có yêu cầu hoặc có sự thay đổi theo qui định của pháp luật. Chị N được quyền đi lại thăm nom con chung, không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn thị Ng xin ly hôn anh Nguyễn Tiến D"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Tiến D thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2019/QĐST-HNGĐP, ngày 16 tháng 1 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 203/2018/TLST-HN&GĐ ngày 17 tháng 12 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thị N; sinh năm 1990 HKTT: Thôn K, xã Đ, huyện P, Thành phố Hà Nội Trú tại: Thôn K, xã Đ, huyện P, Thành phố Hà Nội. Và bị đơn: Anh Nguyễn Tiến D; sinh năm 1988 HKTT: Thôn K, xã Đ, huyện P, Thành Phố Hà Nội Căn cứ vào điều 212, điều 213 và 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 39 BLDS và NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH 14 ngµy 30/12/2016 cña ñy ban Th êng vô Quèc Héi qui ®Þnh vÒ thu, miÔn, gi¶m thu nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Tßa ¸n. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 1 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 1 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hoà giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Tiến D thuận tình ly hôn. 2. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- VÒ con chung: Giao cháu Nguyễn Gia H, sinh ngày 20/8/2013 cho anh Nguyễn Tiến D được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị N đến khi anh D có yêu cầu hoặc có sự thay đổi theo qui định của pháp luật. Chị N được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

- Về Tài sản, công nợ chung của vợ chồng: Các bên không yêu cầu toà xét nên không xét. 3 VÒ ¸n phÝ: Ghi nhận việc chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp cả 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng ) án phí DSST, nhưng được đối trừ vào khoản tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền số AE/2010/0005218 ngày 17/12/2018 tại Chi cục Thi hành án huyện Phú Xuyên. Chị Nguyễn Thị N ®· nép ®ñ ¸n phÝ DSST. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ