- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh Tống Văn Khánh và chị Phìn Thị Thìm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phìn Thị T - Sinh ngày 3 tháng 01 năm 1978 và anh Tống Văn K - Sinh ngày 2 tháng 12 năm1975.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG TÈ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2019/QĐST-HNGĐ | Mường tè, ngày 19 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số: 27/2019/TLST/HNGĐ, ngày 5 tháng 11 năm 2019, giữa: 1. Phìn Thị T - Sinh ngày 03 tháng 01 năm 1978.
- Quê quán: Bản Nậm Củm, xã Mường Tè, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.
- Nơi ĐKHKTT: Khu p thị trấn, huyện M, tỉnh Lai Châu.
- Số CMND: xxxxxxxxx, cấp ngày 15/10/2003, nơi cấp: Công an tỉnh Lai Châu 2. Tống Văn K - Sinh ngày 02 tháng 12 năm 1975.
- Quê quán: Bản Mường Tè, xã Mường Tè, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.
- Nơi ĐKHKTT: Khu p thị trấn, huyện M, tỉnh Lai Châu.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 54, 55, 59, 81,82 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phìn Thị T - Sinh ngày 3 tháng 01 năm 1978 và anh Tống Văn K - Sinh ngày 2 tháng 12 năm1975. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con: Chị Phìn Thị T và anh Tống Văn K thỏa thuận, thống nhất, chị T được nuôi dưỡng, chăm sóc hai con chung là Tống Văn H - Sinh ngày 23 tháng 3 năm 1999 và Tống Thị Ngọc O – Sinh ngày 01 tháng 10 năm 2003, anh K không trực tiếp nuôi con có quyền, nghiã vụ thăm nom con, chị T không được ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phìn Thị T và anh Tống Văn K, thỏa thuận, thống nhất anh K không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con, kể từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.
- Về tài sản chung: Chị Phìn Thị T và anh Tống Văn K, thỏa thuận, thống nhất: Anh K giao lại quyền sở hữu toàn bộ tài sản bao gồm; 01 (Một) ngôi nhà ba gian, bếp và công trình phụ; 01 (Một) diện tích đất 304,7m2 có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ CH01705 ngày 16/01/2017 ở tại khu phố 12 thị trấn huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu cho chị T và hai con. Chị T thanh toán lại một phần giá trị tài sản bằng tiền là 79.000.000 đồng (Bảy mươi chín triệu đồng chẵn) cho anh Tống Văn K.
- Về nợ chung: Trong thời kỳ hôn nhân, nợ riêng, nợ chung không có, chị T và anh K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phìn Thị T và anh Tống Văn K thỏa thuận, thống nhất, chị T nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình 150.000 đồng, được khấu trừ trong tổng số tiền 300.000 đồng đã nộp dự phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2010/0002681 ngày 5/11/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mường Tè, trả lại cho chị Phìn Thị T 150.000 đồng án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Mường Tè. - CCTHADS Mường Tè. - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lò Xuân Hải |