vanban.org

Quyết định 16/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nh Hà Văn K và chị ò Thị N ò Thị C).

Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về tình c m: nh Hà Văn K và chị ò Thị N ò Thị C) nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Văn K - Lò Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nh Hà Văn K và chị ò Thị N ò Thị C).
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:16/2019/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 27 tháng 03 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 36/2019/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: nh Hà Văn K, sinh năm 1976. Địa chỉ: B n N, x N1, huy n Mai Sơn, tỉnh Sơn a.

Bị đơn: Chị ò Thị N ò Thị C), sinh năm 1983. Địa chỉ: B n N, x N1, huy n Mai Sơn, tỉnh Sơn a.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a kho n 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, l phí Tòa án;

Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà gi i thành ngày 20 tháng 03 năm 2019;

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly hôn và tho thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà gi i thành ngày 20 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức x hội.

Đ hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự tho thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nh Hà Văn K và chị ò Thị N ò Thị C).

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

a. Về tình c m: nh Hà Văn K và chị ò Thị N ò Thị C) nhất trí thuận tình ly hôn.

b. Về con chung:

Anh K và chị N có 02 con chung là các cháu Hà Minh Kiểu, sinh ngày 26/9/2000 và cháu Hà Thị M M, sinh ngày 21/11/2007. Cháu Hà Minh M1 đ đủ tuổi trư ng thành không yêu c u Tòa án gi i quyết. Giao cháu Hà Thị M M cho chị ò Thị Nnuôi dư ng, giáo dục đến khi trư ng thành đủ 18 tuổi , anh K không ph i cấp dư ng nuôi con chung c ng chị N.

Sau khi ly hôn, anh K được quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật; không ai được quyền ngăn c n hai bên thực hi n quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

c. Về tài s n chung, nợ chung vợ chồng: Không có.

d. Về án phí: Anh K chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đ nộp theo biên lai thu số AA/2016/0002114 ngày 27 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huy n Mai Sơn, tỉnh Sơn a. Anh K được nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Mai Sơn, tỉnh Sơn a.

3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ