- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Văn K - Lò Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nh Hà Văn K và chị ò Thị N ò Thị C).
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:16/2019/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 27 tháng 03 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 36/2019/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: nh Hà Văn K, sinh năm 1976. Địa chỉ: B n N, x N1, huy n Mai Sơn, tỉnh Sơn a.
Bị đơn: Chị ò Thị N ò Thị C), sinh năm 1983. Địa chỉ: B n N, x N1, huy n Mai Sơn, tỉnh Sơn a.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a kho n 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, l phí Tòa án;
Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà gi i thành ngày 20 tháng 03 năm 2019;
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và tho thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà gi i thành ngày 20 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức x hội.
Đ hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự tho thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nh Hà Văn K và chị ò Thị N ò Thị C).
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
a. Về tình c m: nh Hà Văn K và chị ò Thị N ò Thị C) nhất trí thuận tình ly hôn.
b. Về con chung:
Anh K và chị N có 02 con chung là các cháu Hà Minh Kiểu, sinh ngày 26/9/2000 và cháu Hà Thị M M, sinh ngày 21/11/2007. Cháu Hà Minh M1 đ đủ tuổi trư ng thành không yêu c u Tòa án gi i quyết. Giao cháu Hà Thị M M cho chị ò Thị Nnuôi dư ng, giáo dục đến khi trư ng thành đủ 18 tuổi , anh K không ph i cấp dư ng nuôi con chung c ng chị N.
Sau khi ly hôn, anh K được quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật; không ai được quyền ngăn c n hai bên thực hi n quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
c. Về tài s n chung, nợ chung vợ chồng: Không có.
d. Về án phí: Anh K chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đ nộp theo biên lai thu số AA/2016/0002114 ngày 27 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huy n Mai Sơn, tỉnh Sơn a. Anh K được nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Mai Sơn, tỉnh Sơn a.
3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huy n Mai Sơn; - TAND tỉnh Sơn a; - Chi cục THADS huy n Mai Sơn; - UBND x Chiềng Mung; - ưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN B i Thị i u Anh |