- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Thanh B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2019/QĐST-HNGĐ | Gia Lâm, ngày 23 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 02/2019/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm: 1970. ĐKNKTT và chỗ ở: Xóm 1, thôn B, xã B, huyện G, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Lê Thanh B, sinh năm: 1964. ĐKNKTT và chỗ ở: Xóm 1, thôn B, xã B, huyện G, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Thanh B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- VÒ con chung: Chị Th và anh B xác định không có con chung.Chị Th và anh B có 01 người con nuôi tên là Lê Đức Th, sinh ngày 20/9/1990. Hiện nay cháu Th đã trưởng thành trên 18 tuổi.
- VÒ tµi s¶n chung vî chång: Kh«ng yªu cÇu Tßa ¸n gi¶i quyÕt.
- VÒ ¸n phÝ: Chị Nguyễn Thị Th tù nguyÖn chÞu toµn bé 150.000® ¸n phÝ H«n nh©n gia ®×nh s¬ thÈm. Sè tiÒn 300.000 ®ång chị Th ®· nép t¹m øng ¸n phÝ HN&G§ST ngµy 03/01/2019 theo biªn lai sè AA/2010/4106 t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Gia L©m sau khi đối trõ 150.000 ®ång ¸n phÝ HN&G§ST chị Th ® îc hoµn l¹i 150.000 ®ång. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện G; - THADS huyện G; - UBND xã B, G, Hà Nội (GCNKH số 56/1984); - Lưu hồ sơ vụ án. (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Bùi Quang Trung Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị |