vanban.org

Quyết định 16/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hồ Thảo D, sinh năm 1998 Địa chỉ cư trú: ấp LẤ, xã HM, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hngđ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƢỚC
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:16/2019/QĐST–HNGĐCái Nước, ngày 28 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƢỚC, TỈNH CÀ MAU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Văn Kỳ

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Mầm

Ông Bùi Hữu Khánh

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 405/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hồ Thảo D, sinh năm 1998

Địa chỉ cư trú: ấp LẤ, xã HM, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Anh Trịnh Duy T, sinh năm 1990

Địa chỉ cư trú: ấp LẤ, xã HM, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1959

Địa chỉ: Ấp LẤ, xã HM, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau

- Bà Trương Kim D, sinh năm 1983

Địa chỉ: Ấp TTA, xã HM, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

Về hôn nhân: Chị Hồ Thảo D và anh Trịnh Duy T thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Hồ Thảo D và anh Trịnh Duy T thống nhất giao cháu Trịnh Nguyên K, sinh ngày 07/02/2017 cho chị Hồ Thảo D nuôi dưỡng.

Anh Trịnh Duy T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Hồ Thảo D và anh Trịnh Duy T thống nhất anh Trịnh Duy T cấp dưỡng nuôi cháu Trịnh Nguyên K, sinh ngày 07/02/2017 là 800.000 đồng (Tám trăm nghìn đồng)/ tháng cho đến khi cháu Trịnh Nguyên K đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 28/01/2019.

Trong trường hợp anh Trịnh Duy T chậm thanh toán số tiền cấp dưỡng nuôi con thì phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Về tài sản chung: Chị Hồ Thảo D và anh Trịnh Duy T thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đình chỉ yêu cầu của chị Hồ Thảo D về việc yêu cầu anh Trịnh Duy T chia đôi 05 chỉ vàng 24k và 01 chưng hụi 1.000.000 đồng.

Về nợ thu và nợ trả: Chị Hồ Thảo D và anh Trịnh Duy T thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đình chỉ yêu cầu của chị Hồ Thảo D về việc yêu cầu anh Trịnh Duy T chia đôi số nợ 2.500.000 đồng.

2. Về án phí:

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Hồ Thảo D và anh Trịnh Duy T mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Ngày 17 tháng 8 năm 2018 chị Hồ Thảo D có dự nộp tạm ứng án phí số tiền 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004687 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước, sau khi đối trừ thì chị D được nhận lại số tiền 450.000 đồng (Bốn trăm năm mươi nghìn đồng).

Án phí cấp dưỡng nuôi con: Buộc anh Trịnh Duy Thái phải chịu 300.000 đồng.

Tổng cộng anh Trịnh Duy T phải chịu số tiền án phí là 450.000 đồng (Bốn trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ