- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Công Q và Mùi Thị N - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Công Q và Chị Mùi Thị N (giấy chứng nhận kết hôn số 17/2015 ngày 07/9/2015 của UBND xã P, huyện B).
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2019/QĐST-HNGĐ | B, ngày 24 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2019/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đinh Công Q Địa chỉ: Tiểu khu P, thị trấn B, huyện B, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Chị Mùi Thị N Địa chỉ: Bản C, xã P, huyện Btỉnh Sơn La.
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và điều 213 của BLTTDS;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 108, 110, 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 và điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, nộp án phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/5/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Công Q và Chị Mùi Thị N (giấy chứng nhận kết hôn số 17/2015 ngày 07/9/2015 của UBND xã P, huyện B).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung:
+ Anh Đinh Công Q, trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đinh Tâm Như, sinh ngày 23/7/2015 cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi.
+ Chị Mùi Thị N, có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Đinh Tâm N, mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 5 năm 2019.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
-Về án phí Dân sự sơ thẩm:
+ Anh Đinh Công Q, tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng); hoàn trả lại cho anh Đinh Công Q số tiền: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2016/0002418 ngày 09/5/2019 của Chi Cục Thi Hành Án Dân Sự, huyện B, tỉnh Sơn La.
+ Chị Mùi Thị N, phải chịu án phí cấp dưỡng định kỳ số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
- Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Phòng KTNV Tòa án nhân dân tỉnh; -VKSND huyện B; -Chi cục THADS B; -UBND xã P; -Các đương sự; - Lưu. - | THẨM PHÁN (đã ký) Cầm Văn Thăm |