vanban.org

Quyết định 16/2019/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 08/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đăng D, sinh năm 1971 Địa chỉ: Đường M, phường X, quận N, thành phố C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2019/QĐST- DSNinh Kiều, ngày 08 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 418/2018/TLST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đăng D, sinh năm 1971

Địa chỉ: Đường M, phường X, quận N, thành phố C.

- Bị đơn:

Ông Võ Khắc T, sinh năm 1970

Địa chỉ: đường B, phường H, quận N, thành phố C.

Đại diện ủy quyền của ông Tâm: Ông Đặng Hồng V (theo giấy ủy quyền ngày

28/11/2018). Địa chỉ: đường B, phường H, quận N, thành phố C.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Võ Khắc T và ông Nguyễn Đăng D thống nhất thỏa thuận như sau:

- Ông Võ Khắc T thống nhất tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (ký ngày 17/8/2018) với ông Nguyễn Đăng D về việc chuyển nhượng cho ông D quyền sử dụng 74,7m2 đất (loại đất CLN) , thuộc một phần thửa đất số 294, tờ bản đồ số 42, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB58261 (số vào sổ cấp GCN: CH06042) do UBND quận Ninh Kiều cấp ngày 16/12/2015 cho bà Nguyễn Thị Á, được chỉnh lý biến động sang tên ông Võ Khắc T ngày 16/8/2018. Công nhận quyền sở hữu 74,7m2 đất, loại đất CLN theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vừa nêu trên cho ông Nguyễn Đăng D (kèm theo bản trích đo địa chính số 16/TTKTTNMT ngày 20/02/2019 của Trung tâm kỹ thuật – Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ).

Ông Nguyễn Đăng D và ông Võ Khắc T được quyền liên hệ các cơ quan có chức năng để làm thủ tục tách thửa và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với thửa đất số 294, tờ bản đồ số 42, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB58261 (số vào sổ cấp GCN: CH06042) do UBND quận Ninh Kiều cấp ngày 16/12/2015 cho bà Nguyễn Thị Á, được chỉnh lý biến động sang tên ông Võ Khắc T ngày 16/8/2018 để đứng tên riêng cho ông T và ông D (kèm theo bản trích đo địa chính số 16/TTKTTNMT ngày 20/02/2019 của Trung tâm kỹ thuật – Sở Tài nguyên và môi trường thành phố C).

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Võ Khắc T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật là 300.000 đồng; Nguyên đơn ông Nguyễn Đăng D tự nguyện nộp thay cho bị đơn; ông D đã tạm ứng án phí 5.125.000 đồng, chuyển 300.000 đồng thành án phí, ông D được nhận lại 4.825.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 001966 ngày 22/10/2018.

Về chi phí đo đạc, định giá: 4.000.000 đồng, nguyên đơn tự nguyện chịu, nguyên đơn đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ