vanban.org

Quyết định 16/2019/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện An Lão, TP. Hải Phòng Tuyên án 25/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ĐÌNH CHỈ GIẢ I QUYÊT VỤ Á N

Căn cứ và o các Điều 48, 217, 218, 219, khoản 2 Điều 273 của Bộ luật T ố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứ u hồ sơ vu ̣ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn ông Trịnh Văn T có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, việc rút đơn khởi kiện thuô ̣c trườ ng hợp q uy đi ̣nh ta ̣i điểm c kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trinh Văn T và Phạm Văn T"
  • Tòa quyết gì? ĐÌNH CHỈ GIẢ I QUYÊT VỤ Á N
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật T ố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật T ố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật T ố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2019/QĐST-DSA, ngày 25 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

́

ĐÌNH CHỈ GIẢ I QUYÊT VỤ Á N

Căn cứ và o các Điều 48, 217, 218, 219, khoản 2 Điều 273 của Bộ luật T ố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứ u hồ sơ vu ̣ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn ông Trịnh Văn T có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, việc rút đơn khởi kiện thuô ̣c trườ ng hợp q uy đi ̣nh ta ̣i điểm c khoản 1 Điều 217 Bô ̣ luâ ̣t Tố tụng dân sự,

́

QUYÊT ĐI ̣NH:

1. Đinh chi giả ̉i quyết vu ̣ án dân sự thụ lý số 04/2019/TLST-DS ngày 05

̀ tháng 01 năm 2019 về viê ̣c “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trịnh Văn T, sinh năm 1948, trú tại: Thôn Đ, xã Q, huyện A, thành phố H.

- Bị đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1965 và bà Phạm Thị T, sinh năm 1967, cả hai đều trú tại: Thôn Hạ Câu, xã Q, huyện A, thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền của bà Phạm Thị T là ông Phạm Văn T (theo giấy ủy quyền ngày 23 tháng 01 năm 2019 có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã Q). 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định của pháp luật. Về án phí: Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 và khoản 1 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông Trịnh Văn T thuộc trường hợp được miễn án phí dân sự sơ thẩm. 3. Đương sự, ông Trịnh Văn T, ông Phạm Văn T và bà Phạm Thị T có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ