- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP khởi kiện bà Nguyễn Phước M về hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật T tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| : 16/2019/QĐ T-DS | T V nh Long, ngày 22 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật T tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý s : 54/2019/TL T-D , ngày 19 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đ.
Trụ sở chính: 130, đường Ph, phường C, quận Ph, Thành ph Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T, Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh T1, Chức vụ: Tổng Giám đ c Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.
Ông T1 ủy quyền cho ông Trƣơng Quang D, Chức vụ: Giám đ c Ngân hàng thương mại cổ phần Đ - Chi nhánh Vĩnh Long.
Ông D ủy quyền lại cho ông Lê Thanh D1, Chức vụ: Cán bộ tín dụng.
Địa chỉ: 60/3A, đường Ph, phường D, thành ph V, tỉnh Vĩnh Long.
(Văn bản ủy quyền s 23/QĐ-VLG ngày 26-02-2019).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Phƣớc M, sinh năm 1964.
Hộ khẩu thường trú: 23/2, đường V, phường A, thành ph V, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan: Bà Nguyễn Phƣớc H, sinh năm 1966.
Cư trú: 68, đường D, phường A, thành ph V, tỉnh Vĩnh Long.
2. ự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*. Nội dung:
Bà Nguyễn Phước M trả Ngân hàng thương mại cổ phần Đ s tiền tính đến ngày 12-4-2019 là 7.193.360 đồng (Bảy triệu một trăm chín mươi ba nghìn ba trăm sáu mươi đồng) (Trong đó nợ g c 4.041.253 đồng, lãi trong hạn 560.439 đồng và lãi quá hạn 2.591.668 đồng) và lãi phát sinh theo giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ (Dành cho vay tín chấp Hội viên thuộc Hội liên hiệp phụ nữ) ngày 20-7-2015 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ; bà Nguyễn Phước M thanh toán nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ 01 lần khi Quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ sau ngày 12-4-2019, bị đơn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đ i với khoản nợ vay v n g c cho đến khi thanh toán xong theo mức lãi suất thỏa thuận trong giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ (Dành cho vay tín chấp Hội viên thuộc Hội liên hiệp phụ nữ) ngày 20-7-2015.
*. Án phí:
- Bà Nguyễn Phước M được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 12 của Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016.
- Bà Nguyễn Phước M tự nguyện nộp thay Ngân hàng thương mại cổ phần Đ s tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả cho nguyên đơn s tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu s No 0004397 ngày 08-3-2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành ph Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Tòa án tỉnh VL; - Chi cục THAD TPVL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Quốc Tuấn |