- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DS"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN HUYỆN!QUỲNH!LƯU! TỈNH!NGHỆ!AN! ! ! Số: 16/2019/QĐST-DS | Quỳnh Lưu, ngày 30 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 56/2019/TLST-DS ngày 15 tháng 8 năm 2019.
XÉT!THẤY:!
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị H, sinh năm 1973.
Nơi cư trú: Khối 10, thị trấn CG, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
Bà Hoàng Thị N, sinh năm 1960.
Nơi cư trú: Khối 3, thị trấn CG, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1976.
Nơi cư trú: Khối 9, thị trấn CG, huyện QL, tỉnh Nghệ An
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn:
Anh Hoàng Văn L, sinh năm 1975.
Nơi cư trú: Khối 9, thị trấn CG, huyện QL, tỉnh Nghệ An
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Chị Trần Thị T chịu trách nhiệm trả cho chị Hồ Thị H số tiền gốc đã vay là 1.130.000.000 đ (Một tỷ một trăm ba mươi triệu đồng), theo các giấy vay tiền ngày 22/6/2018 (dương lịch), ngày 28/8/2018 (dương lịch), ngày 21/9/2018 (dương lịch), ngày 25/9/2018 (dương lịch), ngày 17/01/2019 (dương lịch), ngày 13/4/2019 (dương lịch), ngày 20/5/2019 (dương lịch); chị H không yêu cầu lãi suất.
2.2. Về án phí: Chị Trần Thị T thỏa thuận chịu 22.950.000 đ (Hai mươi hai triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Trần Thị T có đơn trình bày hoàn cảnh khó khăn được Ủy ban nhân dân thị trấn Cầu Giát xác nhận nên giảm cho chị T 50% phần án phí phải nộp là 5.737.500 đồng (Năm triệu bảy trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng). Chị T phải chịu phần án phí thỏa thuận nộp cho nguyên đơn là 11.475.000 đồng (Mười một triệu bốn trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Chị Trần Thị T còn phải nộp 17.212.500 (Mười bảy triệu hai trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm
Hoàn trả cho chị H số tiền tạm ứng án phí 11.475.000đ (Mười một triệu bốn trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số 0004222 ngày 12/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện QL, tỉnh Nghệ An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật THADS thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7 và 9 Luật THADS. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật THADS.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h. QL; - TAND tỉnh Nghệ An; - CCTHADS h QL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM!PHÁN! (đã ký) Nguyễn!Anh!Sơn! |