vanban.org

Quyết định 16/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa Thcủa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH X Địa chỉ: 09 đường A, Phường B, Quận C, TP.HCM Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận cùa các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa Thcủa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 16/2019/QĐST-DS
Quận 2, ngày 29 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019 về việc các

đương sự thỏa Thđược với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý

số 319/2018/TLST – DS ngày 24/12/2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa Thcủa các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa Thgiữa các đương sự

không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Thđó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa Thcủa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH X

Địa chỉ: 09 đường A, Phường B, Quận C, TP.HCM

Do ông Lý Văn T – đại diện ủy quyền.

Địa chỉ: Tầng 8, số 20 đường C, Phường 12, quận Tân Bình.

Bị đơn: Ông Nguyễn Bình Th, sinh năm 1985

Địa chỉ: 230 Lê Văn T, khu phố 1 (số cũ 41B đường số 22), phường C,

Quận 2.

2. Sự thỏa Thcủa các đương sự cụ thể như sau:

Công ty Tài chính TNHH X do ông Lý Văn T đại diện theo ủy quyền và bị

đơn ông Nguyễn Bình Th cùng thống nhất thỏa Thnhư sau:

Ông Nguyễn Bình Th có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Tài chính

TNHH X tổng số tiền còn nợ theo Đơn đề nghị vay vốn kiêm giấy đăng ký kiêm

hợp đồng mở và sử dụng tài khoản số 0089442 ngày 16/4/2015 là 16.733.875

đồng (mười sáu triệu, bảy trăm ba mươi ba ngàn, tám trăm bảy mươi lăm) đồng.

Ghi nhận sự tự nguyện của Công ty Tài chính TNHH X không tính lãi cho ông

Th kể từ khi ông Th vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho đến khi ban hành Quyết

định này.

Phương thức và thời hạn trả nợ:

- Ngày 23/03/2019 ông Th trả cho Công ty Tài chính TNHH X số tiền

5.000.000 (năm triệu) đồng.

- Số tiền còn lại là 11.733.875 đồng (mười một triệu bảy trăm ba mươi ba

ngàn tám trăm bảy mươi lăm đồng), ông Th trả dần mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Các bên thanh toán vào ngày 20 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu từ ngày 20/4/2019 cho đến khi trả hết nợ gốc.

Việc giao nhận tiền do các bên tự thực hiện hoặc tại Chi cục Thi hành án

dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày 21/4/2019 nếu ông Th chưa thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì

tiền lãi sẽ tiếp tục phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa hoàn trả theo mức lãi suất nợ quá hạn được quy định trong Đơn đề nghị vay vốn kiêm giấy đăng ký kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản số 0089442 ngày 16/4/2015 giữa ông Nguyễn Bình Th và Công ty Tài chính TNHH X cho đến khi thi hành án xong.

Trường hợp, ông Nguyễn Bình Th không trả nợ theo đúng quy định trên

thì Công ty Tài chính TNHH X được quyền liên hệ với Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền để yêu cầu thi hành đối với khoản tiền trên.

Các bên thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Về án phí: Ông Nguyễn Bình Th phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là

418.347 đồng (bốn trăm mười tám ngàn ba trăm bốn mươi bảy đồng). Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí cho Công ty Tài chính TNHH X đã nộp là 686.325 đồng (sáu trăm tám mươi sáu ngàn ba trăm hai mươi lăm đồng) theo biên lai thu số AA/2017/0015888 do Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2 lập ngày 24/12/2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Ththi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ