vanban.org

Quyết định 16/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Hải An, TP. Hải Phòng Tuyên án 25/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (sau đây viết là Ngân hàng) Địa chỉ: Số 89 đường L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án dân sự về tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng V và anh Kh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2019/QĐST-DSHải An, ngày 25 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 58/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 9 năm 2019,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (sau đây viết là Ngân hàng)

Địa chỉ: Số 89 đường L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức Kh

ĐKHKTT: Số 16/11 N, tổ dân phố E, phường C, quận H, thành phố Hải Phòng.

Nơi ở: Số 56/193 V, phường Đ, quận H, Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ gốc, lãi:

Tính đến hết ngày 17/10/2019, anh Nguyễn Đức Kh còn nợ Ngân hàng tổng số tiền nợ gốc, nợ lãi, cụ thể như sau:

- Đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số LD1632800847, giải ngân ngày 23/11/2016:

+ Nợ gốc 89.154.094đồng

+ Nợ lãi trong hạn và lãi quá hạn: 75.575.996 đồng

- Đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số LD1720601240, giải ngân ngày 25/7/2017:

+ Nợ gốc 30.657.533đồng

+ Nợ lãi trong hạn và lãi quá hạn: 28.357.698 đồng

+ Nợ lãi chậm trả lãi: 3.149.540 đồng

- Giấy đề nghị phát hành thẻ kiêm Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng Quốc tế số 129-P-091642, giải ngân ngày 18/4/2017:

+ Nợ gốc 68.355.650đồng

+ Nợ lãi trong hạn và lãi quá hạn 54.319.831đồng

Tổng là: 349.570.342đ (ba trăm bốn mươi chín triệu năm trăm bảy mươi nghìn ba trăm bốn mươi hai đồng.

Anh Kh phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số LD1632800847 (nợ gốc 89.154.094đồng), Đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số LD1720601240 (nợ gốc 30.657.533đồng) và Giấy đề nghị phát hành thẻ kiêm Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng Quốc tế số 129-P-091642 (nợ gốc 68.355.650đồng) kể từ ngày 18/10/2019 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.2. Về thời hạn, phương thức thanh toán:

- Hàng tháng anh Kh có trách nhiệm trả 20.000.000đ/tháng (hai mươi triệu đồng một tháng) vào ngày 20 hàng tháng cho Ngân hàng.

- Chậm nhất vào ngày 20/12/2020, anh Kh phải thanh toán toàn bộ số tiền nợ cho Ngân hàng và tiền lãi phát sinh (lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng) kể từ ngày 18/10/2019 đến ngày anh Khải thanh toán xong khoản nợ gốc cho Ngân hàng.

2.3. Về án phí:

- Anh Nguyễn Đức Kh phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định là 8.739.258đ (tám triệu bảy trăm ba mươi chín nghìn hai trăm năm mươi tám đồng).

- Trả lại Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.959.000đ (sáu triệu chín trăm năm mươi chín nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão, Hải Phòng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017234 ngày 12/6/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ