vanban.org

Quyết định 16/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội Tuyên án 08/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V (Ngân hàng V); Địa chỉ: Số 89 đường L, phường L, quận Đ, TP. Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2019/QĐST-DSQuận B, ngày 08 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 463 và Điều 466 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Luật Phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 87/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:

1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V (Ngân hàng V); Địa chỉ: Số 89 đường L, phường L, quận Đ, TP. Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Phạm Văn D, sinh năm 1994. Hộ khẩu thường trú: Thị trấn N, huyện N, tỉnh Thanh Hóa – Theo Văn bản ủy quyền số 614/2019/UQ-VPB ngày 13/02/2019.

1.2. Bị đơn: Anh Hà Công T, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Số 5, ngõ 147, TDP3, phường T, quận B, TP. Hà Nội.

1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Hà Công C, sinh năm 1957

- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1960

Cùng địa chỉ: Số 5, ngõ 147, TDP3, phường T, quận B, TP. Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Tính đến hết ngày 28/6/2019, anh Hà Công T còn nợ Ngân hàng V tổng số tiền nợ gốc và lãi theo Hợp đồng tín dụng số 8351368 ngày 27/9/2016 và Khế ước nhận nợ là: 1.246.684.063đ (Một tỷ hai trăm bốn mươi sáu triệu sáu trăm tám mươi tư nghìn không trăm sáu mươi ba đồng). Trong đó:

- Nợ gốc 885.625.000 đồng

- Nợ lãi trong hạn: 7.809.590 đồng

- Nợ lãi quá hạn: 293.172.319 đồng

- Phạt chậm trả: 60.077.154 đồng.

Ngân hàng V chấp nhận miễn toàn bộ số tiền phạt chậm trả cho anh Hà Công T là 60.077.154 đồng. Tổng dư nợ của anh Hà Công T đối với Ngân hàng tính đến hết ngày 28/6/2019 là: 1.186.606.909đ (Một tỷ một trăm tám mươi sáu triệu sáu trăm linh sáu nghìn chín trăm linh chín đồng).

2.2. Trong thời hạn 04(Bốn) tháng kể từ ngày 08/7/2019, anh T có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số dư nợ tính đến hết ngày 28/6/2019 là: 1.186.606.909đ (Một tỷ một trăm tám mươi sáu triệu sáu trăm linh sáu nghìn chín trăm linh chín đồng) cho Ngân hàng V. Lộ trình trả nợ như sau:

+ Ngày 20/9/2019: Thanh toán 440.000.000đ (Bốn trăm bốn mươi triệu đồng) tiền nợ gốc.

+ Ngày 20/10/2019: Thanh toán toàn bộ số dư nợ gốc và lãi còn lại.

Kể từ ngày 29/6/2019 cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ, anh T còn phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng V tiền nợ lãi phát sinh trên dư nợ gốc chưa thanh toán, với lãi suất các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 8351368 ngày 27/9/2016.

2.3. Hết ngày 20/10/2019, anh T không thanh toán được toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng V thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Hà Nội kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và công trình xây dựng trên đất tại Thửa đất số 183, Tờ bản đồ số 10 tại phường T, quận B, TP. Hà Nội, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K850466 do UBND huyện T cấp ngày 29/11/2004 và ngày 14/9/2016 đã sang tên chủ sử dụng đất là ông Hà Công C; Nhà, đất đã được xem xét thẩm định tại chỗ và được đo vẽ theo Sơ đồ kỹ thuật do Công ty cổ phần đo đạc bản đồ và xây dựng Hà Nội lập ngày 27/6/2019, diện tích đất sử dụng thực tế là 103,1m2 để thanh toán cho khoản nợ. Trường hợp tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì anh Hà Công T phải tiếp tục thanh toán số tiền nợ còn thiếu cho Ngân hàng V.

2.4. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Hà Công T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 23.799.000đ (Hai mươi ba triệu bảy trăm chín mươi chín nghìn đồng).

Trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền tạm ứng án phí là 23.715.000đ (Hai mươi ba triệu bảy trăm mười lăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số AB/2015/0002895 ngày 24/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ