vanban.org

Quyết định 16/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 161/2018/TLST- DS ngày 04/12/2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa các đương sự: 1.

VKSND huyện Chơn Thành; CCTHADS huyện Chơn Thành; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 161/2018/TLST- DS ngày 04/12/2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa các đương sự: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2019/QĐST- DSChơn Thành, ngày 10 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 161/2018/TLST- DS ngày 04/12/2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”. Xét thấy: Vào ngày 10/04/2019 nguyên đơn bà Trần Thị Hồng có đơn yêu cầu rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện của mình đối với bị đơn ông Hoàng Công Dương, bà Phùng Thị Hằng. Bị đơn ông Hoàng Công Dương, bà Phùng Thị Hằng có đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố của mình đối với nguyên đơn bà Trần Thị Hồng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 161/2018/TLST- DS ngày 04/12/2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị H , sinh năm 1954; Địa chỉ cư trú: Tổ 2, ấp T , xã Th , huyện C, tỉnh Bình Phước 2. Bị đơn: 2.1.Ông Hoàng Công D , sinh năm 1956; Địa chỉ cư trú: Tổ 2, ấp T , xã Th , huyện C, tỉnh Bình Phước 2.2. Bà Phùng Thị H1, sinh năm 1970; Địa chỉ cư trú: Tổ 2, ấp T , xã Th , huyện C, tỉnh Bình Phước 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 3.1. Ông Lê C, sinh năm 1950; Địa chỉ cư trú tại: Địa chỉ cư trú: Tổ 2, ấp T , xã Th , huyện C, tỉnh Bình Phước 3.2. Anh Lê Đình Tr, sinh năm 1985; Địa chỉ cư trú tại: Địa chỉ cư trú: Tổ 2, ấp T , xã Th , huyện C, tỉnh Bình Phước 3.3. Anh Lê Đình Q , sinh năm 1988; Địa chỉ cư trú tại: Địa chỉ cư trú: Tổ 2, ấp T , xã Th , huyện C, tỉnh Bình Phước 3.4. Anh Lê Đình P , sinh năm 1991; Địa chỉ cư trú tại: Địa chỉ cư trú: Tổ 2, ấp T , xã Th , huyện C, tỉnh Bình Phước 3.5. Anh Lê Đình L , sinh năm 1996; Địa chỉ cư trú tại: Địa chỉ cư trú: Tổ 2, ấp T , xã Th , huyện C, tỉnh Bình Phước 3.6. Ông Hoàng Th , sinh năm 1965; Địa chỉ cư trú tại: Địa chỉ cư trú: Tổ 2, ấp T , xã Th , huyện C, tỉnh Bình Phước 3.7. Bà Dương Thị Hồng H2, sinh năm 1967; Địa chỉ cư trú tại: Địa chỉ cư trú: Tổ 2, ấp T , xã Th , huyện C, tỉnh Bình Phước 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. 2.2. Hoàn trả cho bà Trần Thị H số tiền tạm ứng án phí 4.750.000 đồng (Bốn triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0009729, quyển số: 000195, ngày 04 tháng 12 năm 2018 và hoàn trả cho ông Hoàng Công D , bà Phùng Thị H1 số tiền tạm ứng án phí 16.000.000 đồng (Mười sáu triệu đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0009799, quyển số: 000196, ngày 24 tháng 12 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước; 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện Chơn Thành có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ