vanban.org

Quyết định 16/2019/QĐST-DS — Dân sự

TAND TX. Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 01/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Quách Văn H, sinh năm 19XX; Người đại diện theo ủy quyền của ông H: Anh Quách Cơ L, sinh năm 19XX (Theo Giấy ủy quyền ngày 26/8/2019); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp HĐ mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2019/QĐST-DSVĩnh Châu, ngày 01 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 69/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 9 năm 2019;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Quách Văn H, sinh năm 19XX;

Người đại diện theo ủy quyền của ông H: Anh Quách Cơ L, sinh năm 19XX (Theo Giấy ủy quyền ngày 26/8/2019);

Cùng địa chỉ: K8P5, thành phố B, tỉnh B;

- Bị đơn: Ông Ngô D, sinh năm 1978 và bà Lâm Thị H1, sinh năm 19XX;

Người đại diện theo ủy quyền của bà H1: Ông Ngô D, sinh năm 19XX (Theo Giấy ủy quyền ngày 24/10/2019);

Cùng địa chỉ: ấp XC, xã LH, thị xã VC, tỉnh ST.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Ngô D và bà Lâm Thị H1 đều thừa nhận còn nợ ông Quách Văn H số tiền 132.814.000 đồng (Một trăm ba mươi hai triệu tám trăm mười bốn nghìn đồng). Ông D, bà H1 đồng ý thanh toán số tiền còn nợ nêu trên chia làm 04 lần, cụ thể như sau:

- Lần thứ nhất: Vào ngày 24/4/2020 thanh toán số tiền 30.000.000 đồng;

- Lần thứ hai: Vào ngày 24/10/2020 thanh toán số tiền 30.000.000 đồng;

- Lần thứ ba: Vào ngày 24/4/2021 thanh toán số tiền 30.000.000 đồng;

- Lần thứ tư: Vào ngày 24/10/2021 thanh toán số tiền 42.814.000 đồng; là dứt điểm.

Anh Quách Cơ L đồng ý với ông Ngô D, bà Lâm Thị H1 về hình thức và thời hạn thanh toán như trên.

Khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày ông Quách Văn H có đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng ông Ngô D, bà Lâm Thị H1 còn phải trả lãi cho ông H theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

- Án phí dân sự sơ thẩm là 3.320.350 đồng (Ba triệu ba trăm hai mươi nghìn ba trăm năm mươi đồng), do ông Ngô D và bà Lâm Thị H1 tự nguyện chịu. Ông Quách Văn H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.320.350 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000538 ngày 28/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã VC.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ