- Tranh chấp gì? án dân sự — "Ông Trần Tài khởi kiện đòi nợ tiền Ông Bà Nguyễn Phường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HÔI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KON TUM Số:16/2019/QĐST- DS | Ngọc Hồi, ngày 28 tháng 3 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2019/TLST - DS ngày 18 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ( Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần T; Địa chỉ: Thôn 2, xã Đ, huyện N, tỉnh K.
- Đồng bị đơn: Ông Nguyễn P và bà Hoàng Thị B; Cùng địa chỉ: Thôn 4, thị trấn P, huyện N, tỉnh K.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn P và bà Hoàng Thị B công nhận còn nợ tiền mua bán tài sản của ông Trần T số tiền 342.635.000đ (Ba trăm bốn mươi hai triệu sáu trăm ba mươi lăm nghìn đồng). Trong đó tiền gốc là 318.785.000đ; Tiền lãi là 23.850.000đ; Thời hạn ông Nguyễn P và bà Hoàng Thị B trả toàn bộ số tiền 342.635.000đ (Ba trăm bốn mươi hai triệu sáu trăm ba mươi lăm nghìn đồng) cho ông Trần T chia làm hai lần. Cụ thể như sau:
+ Lần 01: Trả 200.00.000đ (Hai trăm triệu đồng) vào ngày 30/7/2019.
+ Lần 02: Trả 142.635.000đ (Một trăm bốn mươi hai triệu sáu trăm ba mươi lăm nghìn đồng) vào ngày 30/12/2019
Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015, công nhận sự thỏa thuận giữa ông Trần T với ông Nguyễn P và bà Hoàng Thị B. Nếu ông
P bà B chậm trả tiền theo thỏa thuận trên thì phải trả lãi 10%/năm tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.
- Về án phí: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 24 khoản 7 Điều 26 và danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết số: 326/2016 UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Ông Nguyễn P và bà Hoàng Thị B phải nộp 8.565.000đ (Tám triệu năm trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, để nộp ngân sách Nhà nước. Ông Trần T được nhận lại số tiền 9.114.500đ (Chín triệu một trăm mươi bốn nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0000257 ngày 15/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Nguyên đơn; - Đồng bị đơn; - VKSND huyện Ngọc Hồi - THADS huyện Ngọc Hồi - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hành |