- Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Văn H - Huỳnh Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Nguyễn Văn H, sinh năm 1969; Nguyễn Thị K, sinh năm 1970.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN MOÛ CAØY BAÉC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TÆNH BEÁN TRE Soá: 16/2019/QÑST - DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Nguyễn Văn H, sinh năm 1969; Nguyễn Thị K, sinh năm 1970. Trú tại: ấp G, xã N, huyện M, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Huỳnh Văn N, sinh năm 1970; Nguyễn Thị L, sinh năm 1971. Trú tại: ấp T, xã T1, huyện M, tỉnh Bến Tre. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Huỳnh Văn N và bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị K số tiền nợ thức ăn chăn nuôi gia súc là 184.804.000 đồng. Thời hạn trả là khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật. Án phí dân sự sơ thẩm: ông Huỳnh Văn N và bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu nên phải liên đới nộp 4.620.000 đồng. Hoàn trả tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.620.000 đồng cho ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị K theo biên lai thu số 0000420 ngày 01/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc. Kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với số tiền đã đến hạn nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền phải thi hành án thì còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành án xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV và THA TAND tỉnh Bến Tre; - Đương sự; - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc; - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Bắc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Đạt |