- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Nguyễn Thị Loan T -Bùi Văn L"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của bà Nguyễn Thị Loan T đối với ông Bùi Văn L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2018/QĐST-VDS | Dầu Tiếng, ngày 26 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Long Tỵ
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thảo
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Ông Trương Quốc Khanh - Kiểm Sát viên.
Ngày 26 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 15/2018/TLST-VDS ngày 04/10/2018 về yêu cầu “tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp số: 15/2018/QĐST-VDS ngày 15 tháng 11 năm 2018.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Loan T, sinh năm: 1971; hộ khẩu thường trú: Ấp B, xã A, huyện D, tỉnh Bình Dương.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Bùi Văn L, sinh năm: 1967; hộ khẩu thường trú: Ấp B, xã A, huyện D, tỉnh Bình Dương.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng nhận định:
Bà Nguyễn Thị Loan T và ông Bùi Văn L là vợ chồng chung sống với nhau từ năm 1988 đến ngày 30/7/2004, bà T và ông L đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện D, tỉnh Bình Dương. Quá trình sống chung bà T và ông L có với nhau 06 người con gồm: Bùi Thị Thu H, sinh năm 1989; Bùi Thị M, sinh năm 1991; Bùi Thị P, sinh năm 1993; Bùi Thị Q, sinh năm 1995; Bùi Văn V, sinh năm 1997 và Bùi Văn Y, sinh năm 2002. Vào năm 2017, ông L bị tai nạn giao thông làm chấn thương sọ não, phải điều trị tại bệnh viện R (Thành phố Hồ Chí Minh). Sau khi xuất viện cho đến nay ông L không nói được, không nhớ được gì, nằm một chỗ (không đi lại được), không tự ăn uống và vệ sinh cá nhân được.
Hiện nay, do ông L có tên trong sổ hộ khẩu gia đình và do bà T có nhu cầu làm thủ tục giấy tờ đất nhưng ông L không nhận thức được hành vi của mình nên không làm thủ tục được. Vì vậy, bà T yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với ông Bùi Văn L theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương nhận định:
[1] Về thẩm quyền: Bà Nguyễn Thị Loan T yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Bùi Văn L mất năng lực hành vi dân sự. Đây là việc dân sự quy định tại khoản 1 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông Bùi Văn L, sinh năm 1967; hộ khẩu thường trú: Ấp B, xã A, huyện D, tỉnh Bình Dương nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Theo đơn yêu cầu Tòa án ra Quyết định trưng cầu giám định ngày 15/10/2018 của bà T. Ngày 15/10/2018 Tòa án ban hành Quyết định trưng cầu giám định số: 33/2018/QĐ-TA ngày 15 tháng 10 năm 2018 yêu cầu Viện Giám định pháp y tâm thần C - Phân viện Đ, thực hiện giám định sức khỏe, tâm thần đối với ông Bùi Văn L để xác định ông L có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của ông L hay không.
Tại Bản kết luận giám định pháp y tâm thần số: 565/KL-VPYTW ngày 07/11/2018 của Viện Giám định pháp y tâm thần C - Phân viện Đ kết luận:
+ Về y học: Hiện nay, đương sự bị bệnh mất trí do chấn thương sọ não (F02.8-ICD.10).
+ Về năng lực nhâ ̣n thứ c và điều khiển hành vi : Hiện nay, đương sự mất năng lực nhâ ̣n thứ c và điều khiển hành vi .
Do đó, bà T yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Bùi Văn L mất năng lực hành vi dân sự là có cơ sở chấp nhận.
Xét ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên họp về quá trình tố tụng cũng như diễn biến tại phiên họp và đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Loan T về việc tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với ông Bùi Văn L là có căn cứ và phù hợp.
[3] Về chi phí giám định: Bà Nguyễn Thị Loan T đã tạm ứng và quyết toán xong tại Viện Giám định pháp y tâm thần C - Phân viện Đ thuộc Bộ Y tế nên không đặt ra xem xét.
Về lệ phí sơ thẩm việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Loan T phải nộp theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 370; Điều 371; Điều 372 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 22 của Bộ luật Dân sự.
- Căn Cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thườ ng vụ Quốc hô ̣i quy đi ̣nh về mức thu , miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phi và lê ̣ phi Tòa án.
́
́
1. Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của bà Nguyễn Thị Loan T đối với ông Bùi Văn L.
Tuyên bố ông Bùi Văn L, sinh năm: 1967; hộ khẩu thường trú: Ấp B, xã A, huyện D, tỉnh Bình Dương mất năng lực hành vi dân sự.
2. Lệ phí sơ thẩm việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Loan T phải chịu số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng ) tiền ta ̣m ứ ng lệ phí mà bà T đa nô ̣̃ p theo biên lai thu số: AA/2016/0012476 ngày 26/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Bình Dương.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày Tòa án ra Quyết định. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết đ ịnh sơ thẩm giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện Kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CC THA huyện D; - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Lê Long Tỵ |