vanban.org

Quyết định 16/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 08/04/2019 Kinh doanh thương mại Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần khai thác đá T. Địa chỉ: B, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2018/QĐST-KDTMThành phố Huế, ngày 08 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2018/TLST-KDTM ngày 19 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần khai thác đá T.

Địa chỉ: B, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hùng A, chức danh: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thanh V (Giấy ủy quyền số 02: UQ-GĐ) ngày 02/01/2019.

- Bị đơn: Công ty TNHH Thương mại G.

Địa chỉ: Tổ X, khu vực Y, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hải Đ, chức danh: Giám đốc.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Tính đến ngày 29/3/2019 Công ty TNHH Thương mại G còn nợ Công ty cổ phần khai thác đá T theo Hợp đồng kinh tế số 08/HĐKT/2018/HSQ ngày 02/01/2018 với số tiền 98.056.863đồng (Chín mươi tám triệu, không trăm năm mươi sáu nghìn, tám trăm sáu mươi ba đồng), trong đó nợ gốc là 92.835.000đồng và nợ lãi 5.221.863đồng.

2.2. Về phương thức và thời hạn trả nợ: Hai bên thỏa thuận Công ty TNHH Thương mại G có nghĩa vụ trả nợ cho Công ty cổ phần khai thác đá T phân thành 03 kỳ như sau:

- Kỳ 1: Ngày 15/4/2019 trả 40.000.000đồng tiền nợ gốc;

- Kỳ 2: Ngày 15/5/2019 trả 40.000.000đồng tiền nợ gốc;

- Kỳ 3: Ngày 15/6/2019 trả 12.835.000đồng nợ gốc và 5.221.863đồng nợ lãi. Tổng cộng là: 18.056.863đồng.

Trường hợp Công ty TNHH Thương mại G vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào như đã thỏa thuận nêu trên thì Công ty cổ phần khai thác đá T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền nợ còn lại của Công ty TNHH Thương mại G.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Công ty cổ phần khai thác đá T, nếu Công ty TNHH Thương mại G vi phạm thoả thuận trả nợ như đã nêu trên thì hàng tháng phải chịu một khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Hai bên đương sự thỏa thuận Công ty TNHH Thương mại G phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền: 2.450.000đồng (làm tròn). Hoàn trả lại cho Công ty cổ phần khai thác đá T số tiền tạm ứng án phí 3.951.000đồng tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/006268 ngày 18/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi Hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ