- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng cung cấp thép xây dựng Công ty cổ phần V - Công ty cổ phần C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty cổ phần V. Địa chỉ: số A phố V, phường V, quận H, Hà Nội.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2018/QĐST-KDTM | Cầu Giấy, ngày 28 tháng 08 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 08 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 59/2018/TLST-KDTM ngày 07 tháng 08 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty cổ phần V. Địa chỉ: số A phố V, phường V, quận H, Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Đình C – Giám đốc. Bị đơn: Công ty cổ phần C. Địa chỉ: tòa nhà B, phố D, phường D, quận C, Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Hà Văn C – Tổng giám đốc. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Công ty cổ phần V và Công ty cổ phần C xác nhận hai bên có ký kết Hợp đồng số: 01/XN-CH/HĐKT/2011 ngày 29/03/2011 về việc cung cấp thép xây dựng.
- Công ty cổ phần C xác nhận còn nợ Công ty cổ phần V số tiền nợ gốc là 1.759.014.091 đồng. Công ty cổ phần V không yêu cầu tính lãi đối với Công ty cổ phần C.
- Về lộ trình thanh toán hai bên thống nhất phương thức thanh toán như sau: Chậm nhất là ngày 31/12/2018: thanh toán số tiền tối thiểu 50.000.000 đồng. Chậm nhất là ngày 31/03/2019: thanh toán số tiền 200.000.000 đồng. Chậm nhất là ngày 30/06/2019: thanh toán số tiền 200.000.000 đồng. Chậm nhất là ngày 30/09/2019: thanh toán số tiền 200.000.000 đồng. Chậm nhất là ngày 31/12/2019: thanh toán số tiền 200.000.000 đồng. Chậm nhất là ngày 31/03/2020: thanh toán số tiền 200.000.000 đồng. Chậm nhất là ngày 30/06/2020: thanh toán số tiền 200.000.000 đồng. Chậm nhất là ngày 30/09/2020: thanh toán số tiền 200.000.000 đồng. Chậm nhất là ngày 31/12/2020: thanh toán số tiền 309.014.091 đồng.
- Nếu Công ty cổ phần C vi phạm bất kỳ đợt trả nợ nào theo thỏa thuận nêu trên thì Công ty cổ phần V có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án thi hành toàn bộ khoản nợ mà Công ty cổ phần C chưa thanh toán. 2.2 Về án phí: Công ty cổ phần C phải chịu 32.385.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Công ty cổ phần V không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại cho Công ty cổ phần V 32.300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số 6205 ngày 07/08/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cầu Giấy; - Chi cục THADS quận Cầu Giấy; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lương |