- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Thu T và anh Phạm Thanh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA Tỉnh Thanh hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2018/QĐST-HNGĐ | TP.Thanh Hóa, ngày 19 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn thụ lý số 315/2017/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2017, giữa :
Người yêu cầu: Chị Võ Thị Thu T - sinh năm 1977
Anh Phạm Thanh H - sinh năm 1974
Địa chỉ: đường N, phường T, Thành phố T, tỉnh Thanh hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Thu T và anh Phạm Thanh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung cháu Phạm Nam H sinh 11/9/1999, cháu Phạm Nam T sinh 21/8/2003. Cháu Phạm Nam H đã thành niên anh chị không yêu cầu giải quyết, giao cháu Phạm Nam T cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh H được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Anh chị không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về lệ phí : Chị T chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền lệ phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0004702 ngày 20/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố T ( chị đã nộp đủ) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP TH; - UBND phường L, TPTH; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tùy theo độ tuổi mà ghi Ông hoạc Bà, Anh hoạc Chị trước khi ghi họ tên (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn (4) ghi đầy đủ lần lượt các thỏa thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ( kể cả án phí) | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ) Bùi Thị Huyền |