- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tình - Hòa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN KIẾN AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2018/QĐST-HNGĐ | Kiến An, ngày 08 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2018/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1986; địa chỉ: Tổ Đ 3, phường P, quận K, thành phố Hải Phòng;
Bị đơn: Chị Đỗ Thị Hòa, sinh năm 1990; địa chỉ: Tổ Đ 3, phường P, quận K, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Lê Văn T và chị Đỗ Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Đỗ Thị H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Lê Văn T và chị Đỗ Thị H có một con chung là Lê Hải P, sinh ngày 13/01/2010. Anh T và chị H thỏa thuận giao con chung Lê Hải P cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết cho đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Anh Lê Văn T và chị Đỗ Thị H không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Anh Lê Văn T và chị Đỗ Thị H mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, cộng là 150.0000 đồng. Chấp nhận sự tự nguyện của anh Lê Văn T nhận nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự ly hôn sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Lê Văn T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 10313 ngày 16 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Kiến An, thành phố Hải Phòng; anh Lê Văn T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Kiến An; - TANDTP Hải Phòng; - Chi cục THA quận Kiến An; - UBND phường Phù L, Kiến An, HP; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ; HCTP. | THẨM PHÁN Trần Văn Khoát |