vanban.org

Quyết định 16/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Nguyễn Thành Đ và bị đơn chị Lê Thị Ngọc P. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành Đ và chị Lê Thị Ngọc Phúc. Về con chung: Các đương sự công nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Lê C, sinh ngày 11/10/2012 và Nguyễn Lê T, sinh ngày 07/3/2015. Hai bên thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Lê T cho chị P trực tiếp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đ xin ly hôn chị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Nguyễn Thành Đ và bị đơn chị Lê Thị Ngọc P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2018/QĐST-HNGĐTriệu Sơn, ngày 30 tháng 01 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 08/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành Đ – Sinh năm: 1987 HKTT: Thôn 1 Đại Hòa, xã Đức Hòa, huyện Đưéc Thọ, tỉnh Hà Tĩnh. Hiện ở: Thôn Nhất, xã Bạch Thượng, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Bị đơn: Chị Lê Thị Ngọc P – Sinh năm: 1990 Địa chỉ: Xóm 8, xã Tân Ninh, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận\ sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Nguyễn Thành Đ và bị đơn chị Lê Thị Ngọc P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành Đ và chị Lê Thị Ngọc Phúc.

- Về con chung: Các đương sự công nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Lê C, sinh ngày 11/10/2012 và Nguyễn Lê T, sinh ngày 07/3/2015. Hai bên thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Lê T cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Nguyễn Lê C cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên có quyền đi lại thăm nom con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận anh Nguyễn Thành Đ nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ, được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2017/0001057 ngày 09 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn. Anh Đ đã nộp đủ án phí và được nhận lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ