- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thỏa thuận ly hôn Trần Thị Duyên - Bùi Duy Hoài"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần T D và anh Bùi D H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16 /2018/QĐST-HNGĐ | Quỳ Hợp, ngày 07 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/ 2018/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 02 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần T D – Sinh năm: 1993. Trú tại: Xóm A, xã B, huyện T, tỉnh Nghệ An. Và bị đơn: Anh Bùi D H – Sinh năm: 1993. Trú tại: Xóm N, xã T, huyện H, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần T D và anh Bùi D H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Con chung: Không có. + Tài sản chung: Chị Trần T D và anh Bùi D H không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: Chị Trần T D và anh Bùi D H thỏa thuận chị D chịu toàn bộ tiền án phí DSST 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn), khoản tiền trên được khấu trừ do chị D đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0000207, ngày 07/ 02/ 2018 tại Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho chị Trần T D số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền án phí còn thừa đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - Viện kiểm sát nhân dân huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã B, huyện T, tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Vy Đình Long |